Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
92:10
فسنيسره للعسرى ١٠
فَسَنُيَسِّرُهُۥ لِلْعُسْرَىٰ ١٠
فَسَنُيَسِّرُهُۥ
لِلۡعُسۡرَىٰ
١٠
われは(苦難への道を)容易にするであろう。
— Ryoichi Mita
TA sẽ khiến y luôn được thuận lợi để đến với sự gian khổ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
92:11
وما يغني عنه ماله اذا تردى ١١
وَمَا يُغْنِى عَنْهُ مَالُهُۥٓ إِذَا تَرَدَّىٰٓ ١١
وَمَا
يُغۡنِي
عَنۡهُ
مَالُهُۥٓ
إِذَا
تَرَدَّىٰٓ
١١
かれが滅び去ろうとする時,その富はかれに役立たないであろう。
— Ryoichi Mita
Tài sản, của cải của y chẳng giúp ích được gì cho y khi y bị hủy diệt.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
92:12
ان علينا للهدى ١٢
إِنَّ عَلَيْنَا لَلْهُدَىٰ ١٢
إِنَّ
عَلَيۡنَا
لَلۡهُدَىٰ
١٢
本当に導きはわれにあり,
— Ryoichi Mita
Quả thật, việc hướng dẫn là nhiệm vụ của TA.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
92:13
وان لنا للاخرة والاولى ١٣
وَإِنَّ لَنَا لَلْـَٔاخِرَةَ وَٱلْأُولَىٰ ١٣
وَإِنَّ
لَنَا
لَلۡأٓخِرَةَ
وَٱلۡأُولَىٰ
١٣
来世も現世もわれに属する。
— Ryoichi Mita
Và quả thật, Đời Sau và đời sống trần gian đều là của TA.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
92:14
فانذرتكم نارا تلظى ١٤
فَأَنذَرْتُكُمْ نَارًۭا تَلَظَّىٰ ١٤
فَأَنذَرۡتُكُمۡ
نَارٗا
تَلَظَّىٰ
١٤
それでわれは燃え盛る業火に就いてあなたがたに警告した。
— Ryoichi Mita
Vì vậy, TA cảnh báo các ngươi về ngọn lửa cháy dữ dội.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
92:15
لا يصلاها الا الاشقى ١٥
لَا يَصْلَىٰهَآ إِلَّا ٱلْأَشْقَى ١٥
لَا
يَصۡلَىٰهَآ
إِلَّا
ٱلۡأَشۡقَى
١٥
最も不幸な者でない限り,誰もそれで焼かれない。
— Ryoichi Mita
Không ai bị thiêu đốt trong đó ngoại trừ những kẻ bất hạnh.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
92:16
الذي كذب وتولى ١٦
ٱلَّذِى كَذَّبَ وَتَوَلَّىٰ ١٦
ٱلَّذِي
كَذَّبَ
وَتَوَلَّىٰ
١٦
それは(真理を)嘘であると言い背き去った者。
— Ryoichi Mita
(Đó là) những kẻ đã phủ nhận và quay lưng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
92:17
وسيجنبها الاتقى ١٧
وَسَيُجَنَّبُهَا ٱلْأَتْقَى ١٧
وَسَيُجَنَّبُهَا
ٱلۡأَتۡقَى
١٧
だが(主のために)忠誠の限りを尽した者は,それから救われ,
— Ryoichi Mita
Và người ngoan đạo (sợ Allah) sẽ được ở xa nó (Hỏa Ngục).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
92:18
الذي يوتي ماله يتزكى ١٨
ٱلَّذِى يُؤْتِى مَالَهُۥ يَتَزَكَّىٰ ١٨
ٱلَّذِي
يُؤۡتِي
مَالَهُۥ
يَتَزَكَّىٰ
١٨
その富を施し,自分を清める。
— Ryoichi Mita
Đó là người đã dùng của cải của y để tẩy sạch (bản thân).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
92:19
وما لاحد عنده من نعمة تجزى ١٩
وَمَا لِأَحَدٍ عِندَهُۥ مِن نِّعْمَةٍۢ تُجْزَىٰٓ ١٩
وَمَا
لِأَحَدٍ
عِندَهُۥ
مِن
نِّعۡمَةٖ
تُجۡزَىٰٓ
١٩
また誰からも,慈悲の報酬を求めない。
— Ryoichi Mita
Y không mong được trả ơn khi y làm điều thiện cho người.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
92:20
الا ابتغاء وجه ربه الاعلى ٢٠
إِلَّا ٱبْتِغَآءَ وَجْهِ رَبِّهِ ٱلْأَعْلَىٰ ٢٠
إِلَّا
ٱبۡتِغَآءَ
وَجۡهِ
رَبِّهِ
ٱلۡأَعۡلَىٰ
٢٠
一生懸命に至高者,主の御顔を請うだけである。
— Ryoichi Mita
Y chỉ mong sự hài lòng của Thượng Đế của y, Đấng Tối Cao.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
92:21
ولسوف يرضى ٢١
وَلَسَوْفَ يَرْضَىٰ ٢١
وَلَسَوۡفَ
يَرۡضَىٰ
٢١
やがて,かれは(十分に)満足出来るであろう。
— Ryoichi Mita
(Rồi đây) chắc chắn y sẽ được hài lòng và toại nguyện (về những gì Allah sẽ ban cho ở Đời Sau).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
093
93. Ad-Duhaa
The Morning Hours
Nghe
thông tin
Bản dịch
Nhân danh Allah - Đấng Rất Mực Độ Lượng, Đấng Rất Mực Khoan Dung
93:1
والضحى ١
وَٱلضُّحَىٰ ١
وَٱلضُّحَىٰ
١
朝(の輝き)において,
— Ryoichi Mita
Thế bởi khoảng thời gian sau khi mặt trời đã mọc cao một sào.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
93:2
والليل اذا سجى ٢
وَٱلَّيْلِ إِذَا سَجَىٰ ٢
وَٱلَّيۡلِ
إِذَا
سَجَىٰ
٢
静寂な夜において(誓う)。
— Ryoichi Mita
Thề bởi ban đêm khi nó bao phủ (mọi vật một cách yên bình).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
93:3
ما ودعك ربك وما قلى ٣
مَا وَدَّعَكَ رَبُّكَ وَمَا قَلَىٰ ٣
مَا
وَدَّعَكَ
رَبُّكَ
وَمَا
قَلَىٰ
٣
主は,あなたを見捨てられず,憎まれた訳でもない。
— Ryoichi Mita
(Hỡi Thiên Sứ Muhammad!) Thượng Đế của Ngươi không bỏ rơi Ngươi cũng chẳng ghét Ngươi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
93:4
وللاخرة خير لك من الاولى ٤
وَلَلْـَٔاخِرَةُ خَيْرٌۭ لَّكَ مِنَ ٱلْأُولَىٰ ٤
وَلَلۡأٓخِرَةُ
خَيۡرٞ
لَّكَ
مِنَ
ٱلۡأُولَىٰ
٤
本当に来世(将来)は,あなたにとって現世(現在)より,もっと良いのである。
— Ryoichi Mita
Cuộc sống Đời Sau chắc chắn sẽ tốt hơn cho Ngươi so với cuộc đời này.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
93:5
ولسوف يعطيك ربك فترضى ٥
وَلَسَوْفَ يُعْطِيكَ رَبُّكَ فَتَرْضَىٰٓ ٥
وَلَسَوۡفَ
يُعۡطِيكَ
رَبُّكَ
فَتَرۡضَىٰٓ
٥
やがて主はあなたの満足するものを御授けになる。
— Ryoichi Mita
Thượng Đế của Ngươi chắc chắn sẽ ban cho Ngươi điều mà Ngươi sẽ hài lòng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
93:6
الم يجدك يتيما فاوى ٦
أَلَمْ يَجِدْكَ يَتِيمًۭا فَـَٔاوَىٰ ٦
أَلَمۡ
يَجِدۡكَ
يَتِيمٗا
فَـَٔاوَىٰ
٦
かれは孤児のあなたを見付けられ,庇護なされたではないか。
— Ryoichi Mita
Chẳng phải Ngài thấy Ngươi mồ côi nên đã ban cho Ngươi một chỗ nương tựa?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
93:7
ووجدك ضالا فهدى ٧
وَوَجَدَكَ ضَآلًّۭا فَهَدَىٰ ٧
وَوَجَدَكَ
ضَآلّٗا
فَهَدَىٰ
٧
かれはさ迷っていたあなたを見付けて,導きを与え。
— Ryoichi Mita
Chẳng phải Ngài thấy Ngươi lầm lạc nên đã hướng dẫn Ngươi?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
93:8
ووجدك عايلا فاغنى ٨
وَوَجَدَكَ عَآئِلًۭا فَأَغْنَىٰ ٨
وَوَجَدَكَ
عَآئِلٗا
فَأَغۡنَىٰ
٨
また貧しいあなたを見付けて,裕福になされたではないか。
— Ryoichi Mita
Chẳng phải Ngài thấy Ngươi nghèo nên đã ban cho Ngươi sự giàu có.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
93:9
فاما اليتيم فلا تقهر ٩
فَأَمَّا ٱلْيَتِيمَ فَلَا تَقْهَرْ ٩
فَأَمَّا
ٱلۡيَتِيمَ
فَلَا
تَقۡهَرۡ
٩
だから孤児を虐げてはならない。
— Ryoichi Mita
Vì vậy, đối với trẻ mồ côi Ngươi chớ đừng bạc đãi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
93:10
واما السايل فلا تنهر ١٠
وَأَمَّا ٱلسَّآئِلَ فَلَا تَنْهَرْ ١٠
وَأَمَّا
ٱلسَّآئِلَ
فَلَا
تَنۡهَرۡ
١٠
請う者を揆ね付けてはならない。
— Ryoichi Mita
Đối với người ăn xin Ngươi cũng đừng đuổi xua.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
93:11
واما بنعمة ربك فحدث ١١
وَأَمَّا بِنِعْمَةِ رَبِّكَ فَحَدِّثْ ١١
وَأَمَّا
بِنِعۡمَةِ
رَبِّكَ
فَحَدِّثۡ
١١
あなたの主の恩恵を宣べ伝えるがいい。
— Ryoichi Mita
Và đối với ân huệ Thượng Đế của Ngươi, Ngươi hãy công khai tuyên bố.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
094
94. Ash-Sharh
The Relief
Nghe
thông tin
Bản dịch
Nhân danh Allah - Đấng Rất Mực Độ Lượng, Đấng Rất Mực Khoan Dung
94:1
الم نشرح لك صدرك ١
أَلَمْ نَشْرَحْ لَكَ صَدْرَكَ ١
أَلَمۡ
نَشۡرَحۡ
لَكَ
صَدۡرَكَ
١
われは,あなたの胸を広げなかったか。
— Ryoichi Mita
(Hỡi Thiên Sứ Muhammad!) Chẳng phải TA (Allah) đã không mở rộng lồng ngực của Ngươi ư?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
94:2
ووضعنا عنك وزرك ٢
وَوَضَعْنَا عَنكَ وِزْرَكَ ٢
وَوَضَعۡنَا
عَنكَ
وِزۡرَكَ
٢
あなたから重荷を降したではないか。
— Ryoichi Mita
(Chẳng phải) TA đã lấy đi khỏi Ngươi gánh nặng,
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
92:10
فسنيسره للعسرى ١٠
فَسَنُيَسِّرُهُۥ لِلْعُسْرَىٰ ١٠
فَسَنُيَسِّرُهُۥ
لِلۡعُسۡرَىٰ
١٠
われは(苦難への道を)容易にするであろう。
— Ryoichi Mita
TA sẽ khiến y luôn được thuận lợi để đến với sự gian khổ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm