Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
90:19
والذين كفروا باياتنا هم اصحاب المشامة ١٩
وَٱلَّذِينَ كَفَرُوا۟ بِـَٔايَـٰتِنَا هُمْ أَصْحَـٰبُ ٱلْمَشْـَٔمَةِ ١٩
وَٱلَّذِينَ
كَفَرُواْ
بِـَٔايَٰتِنَا
هُمۡ
أَصۡحَٰبُ
ٱلۡمَشۡـَٔمَةِ
١٩
だがわが印を拒否する者,かれらは左手の仲間である。
— Ryoichi Mita
Riêng những kẻ vô đức tin với những lời Mặc Khải của TA thì sẽ là những người bạn của tay trái.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
90:20
عليهم نار موصدة ٢٠
عَلَيْهِمْ نَارٌۭ مُّؤْصَدَةٌۢ ٢٠
عَلَيۡهِمۡ
نَارٞ
مُّؤۡصَدَةُۢ
٢٠
かれらの上には,業火が覆い被さるであろう。
— Ryoichi Mita
Lửa (Hỏa Ngục) sẽ bao trùm lấy chúng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
091
91. Ash-Shams
The Sun
Nghe
thông tin
Bản dịch
Nhân danh Allah - Đấng Rất Mực Độ Lượng, Đấng Rất Mực Khoan Dung
91:1
والشمس وضحاها ١
وَٱلشَّمْسِ وَضُحَىٰهَا ١
وَٱلشَّمۡسِ
وَضُحَىٰهَا
١
太陽とその輝きにおいて,
— Ryoichi Mita
Thề bởi mặt trời và khoảng thời gian sau khi nó mọc lên cao.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
91:2
والقمر اذا تلاها ٢
وَٱلْقَمَرِ إِذَا تَلَىٰهَا ٢
وَٱلۡقَمَرِ
إِذَا
تَلَىٰهَا
٢
それに従う月において,
— Ryoichi Mita
Thề bởi mặt trăng khi nó theo sau (mặt trời đã lặn khuất).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
91:3
والنهار اذا جلاها ٣
وَٱلنَّهَارِ إِذَا جَلَّىٰهَا ٣
وَٱلنَّهَارِ
إِذَا
جَلَّىٰهَا
٣
(太陽を)輝き現わす昼において,
— Ryoichi Mita
Thề bởi ban ngày khi nó hiển thị ánh sáng (của mặt trời).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
91:4
والليل اذا يغشاها ٤
وَٱلَّيْلِ إِذَا يَغْشَىٰهَا ٤
وَٱلَّيۡلِ
إِذَا
يَغۡشَىٰهَا
٤
それを覆う夜において,
— Ryoichi Mita
Thề bởi ban đêm khi nó che phủ (mặt trời).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
91:5
والسماء وما بناها ٥
وَٱلسَّمَآءِ وَمَا بَنَىٰهَا ٥
وَٱلسَّمَآءِ
وَمَا
بَنَىٰهَا
٥
天と,それを打ち建てた御方において,
— Ryoichi Mita
Thề bởi bầu trời và Đấng đã dựng nó.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
91:6
والارض وما طحاها ٦
وَٱلْأَرْضِ وَمَا طَحَىٰهَا ٦
وَٱلۡأَرۡضِ
وَمَا
طَحَىٰهَا
٦
大地と,それを広げた御方において,
— Ryoichi Mita
Thề bởi trái đất và Đấng đã trải rộng nó.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
91:7
ونفس وما سواها ٧
وَنَفْسٍۢ وَمَا سَوَّىٰهَا ٧
وَنَفۡسٖ
وَمَا
سَوَّىٰهَا
٧
魂と,それを釣合い秩序付けた御方において,
— Ryoichi Mita
Thề bởi linh hồn và Đấng đã cân đối (hình thể của) nó.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
91:8
فالهمها فجورها وتقواها ٨
فَأَلْهَمَهَا فُجُورَهَا وَتَقْوَىٰهَا ٨
فَأَلۡهَمَهَا
فُجُورَهَا
وَتَقۡوَىٰهَا
٨
邪悪と信心に就いて,それ(魂)に示唆した御方において(誓う)。
— Ryoichi Mita
Ngài đã làm cho nó có ý thức và cảm nhận được điều ác và điều thiện.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
91:9
قد افلح من زكاها ٩
قَدْ أَفْلَحَ مَن زَكَّىٰهَا ٩
قَدۡ
أَفۡلَحَ
مَن
زَكَّىٰهَا
٩
本当にそれ(魂)を清める者は成功し,
— Ryoichi Mita
Người thanh tẩy nó chắc chắn sẽ thành công.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
91:10
وقد خاب من دساها ١٠
وَقَدْ خَابَ مَن دَسَّىٰهَا ١٠
وَقَدۡ
خَابَ
مَن
دَسَّىٰهَا
١٠
それを汚す者は滅びる。
— Ryoichi Mita
Người làm bẩn nó chắc chắn sẽ thất bại.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
91:11
كذبت ثمود بطغواها ١١
كَذَّبَتْ ثَمُودُ بِطَغْوَىٰهَآ ١١
كَذَّبَتۡ
ثَمُودُ
بِطَغۡوَىٰهَآ
١١
サムード(の民)は,その法外な行いによって(預言者を)嘘付き呼ばわりした。
— Ryoichi Mita
Trong sự xấc xược tự phụ của mình, đám dân Thamud đã phủ nhận chân lý.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
91:12
اذ انبعث اشقاها ١٢
إِذِ ٱنۢبَعَثَ أَشْقَىٰهَا ١٢
إِذِ
ٱنۢبَعَثَ
أَشۡقَىٰهَا
١٢
かれらの中の最も邪悪の者が(不信心のため)立ち上がった時,
— Ryoichi Mita
Khi một nhóm người khốn nạn nhất của chúng đứng dậy.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
91:13
فقال لهم رسول الله ناقة الله وسقياها ١٣
فَقَالَ لَهُمْ رَسُولُ ٱللَّهِ نَاقَةَ ٱللَّهِ وَسُقْيَـٰهَا ١٣
فَقَالَ
لَهُمۡ
رَسُولُ
ٱللَّهِ
نَاقَةَ
ٱللَّهِ
وَسُقۡيَٰهَا
١٣
アッラーの使徒(サーリフ)はかれらに,「アッラーの雌骼駝である。それに水を飲ませなさい。」と言った。
— Ryoichi Mita
Sứ giả của Allah đã bảo chúng: “Đây là con lạc đà cái của Allah, các người hãy để cho nó uống nước.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
91:14
فكذبوه فعقروها فدمدم عليهم ربهم بذنبهم فسواها ١٤
فَكَذَّبُوهُ فَعَقَرُوهَا فَدَمْدَمَ عَلَيْهِمْ رَبُّهُم بِذَنۢبِهِمْ فَسَوَّىٰهَا ١٤
فَكَذَّبُوهُ
فَعَقَرُوهَا
فَدَمۡدَمَ
عَلَيۡهِمۡ
رَبُّهُم
بِذَنۢبِهِمۡ
فَسَوَّىٰهَا
١٤
だがかれらは,かれを嘘付き者と呼び,その膝の腱を切っ(て不具にし)た。それで主は,その罪のためにかれらを滅ぼし,平らげられた。
— Ryoichi Mita
Nhưng chúng bác bỏ lời nói của Y và đã ra sức làm hại con lạc đà. Vì vậy, Thượng Đế của chúng đã phẫn nộ, Ngài đã trừng phạt và san bằng chúng vì tội lỗi của chúng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
91:15
ولا يخاف عقباها ١٥
وَلَا يَخَافُ عُقْبَـٰهَا ١٥
وَلَا
يَخَافُ
عُقۡبَٰهَا
١٥
かれは,その結果を顧慮されない。
— Ryoichi Mita
Và Ngài không sợ hậu quả (của việc trừng phạt đó).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
092
92. Al-Layl
The Night
Nghe
thông tin
Bản dịch
Nhân danh Allah - Đấng Rất Mực Độ Lượng, Đấng Rất Mực Khoan Dung
92:1
والليل اذا يغشى ١
وَٱلَّيْلِ إِذَا يَغْشَىٰ ١
وَٱلَّيۡلِ
إِذَا
يَغۡشَىٰ
١
覆われる夜において,
— Ryoichi Mita
Thề bởi ban đêm khi nó bao phủ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
92:2
والنهار اذا تجلى ٢
وَٱلنَّهَارِ إِذَا تَجَلَّىٰ ٢
وَٱلنَّهَارِ
إِذَا
تَجَلَّىٰ
٢
輝く昼において,
— Ryoichi Mita
Thề bởi ban ngày khi nó sáng tỏ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
92:3
وما خلق الذكر والانثى ٣
وَمَا خَلَقَ ٱلذَّكَرَ وَٱلْأُنثَىٰٓ ٣
وَمَا
خَلَقَ
ٱلذَّكَرَ
وَٱلۡأُنثَىٰٓ
٣
男女を創造された御方において(誓う)。
— Ryoichi Mita
Thề bởi Đấng đã tạo ra nam và nữ, (đực và cái).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
92:4
ان سعيكم لشتى ٤
إِنَّ سَعْيَكُمْ لَشَتَّىٰ ٤
إِنَّ
سَعۡيَكُمۡ
لَشَتَّىٰ
٤
あなたがたの努力は,本当に多様(な結末)である。
— Ryoichi Mita
Quả thật, nỗ lực của các ngươi rất đa dạng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
92:5
فاما من اعطى واتقى ٥
فَأَمَّا مَنْ أَعْطَىٰ وَٱتَّقَىٰ ٥
فَأَمَّا
مَنۡ
أَعۡطَىٰ
وَٱتَّقَىٰ
٥
それで施しをなし,主を畏れる者,
— Ryoichi Mita
Vì vậy, đối với ai cho (của cải, tài sản vào con đường của Allah) và kính sợ (Ngài).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
92:6
وصدق بالحسنى ٦
وَصَدَّقَ بِٱلْحُسْنَىٰ ٦
وَصَدَّقَ
بِٱلۡحُسۡنَىٰ
٦
また至善を実証する者には,
— Ryoichi Mita
Và luôn tin vào điều thiện tốt.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
92:7
فسنيسره لليسرى ٧
فَسَنُيَسِّرُهُۥ لِلْيُسْرَىٰ ٧
فَسَنُيَسِّرُهُۥ
لِلۡيُسۡرَىٰ
٧
われは(至福への道を)容易にしよう。
— Ryoichi Mita
TA (Allah) sẽ tạo sự thuận lợi và dễ dàng cho y.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
92:8
واما من بخل واستغنى ٨
وَأَمَّا مَنۢ بَخِلَ وَٱسْتَغْنَىٰ ٨
وَأَمَّا
مَنۢ
بَخِلَ
وَٱسۡتَغۡنَىٰ
٨
だが強欲で,自惚れている者,
— Ryoichi Mita
Còn đối với ai keo kiệt và cho mình giàu có.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
92:9
وكذب بالحسنى ٩
وَكَذَّبَ بِٱلْحُسْنَىٰ ٩
وَكَذَّبَ
بِٱلۡحُسۡنَىٰ
٩
至善を拒否する者には,
— Ryoichi Mita
Và phủ nhận điều tốt.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
90:19
والذين كفروا باياتنا هم اصحاب المشامة ١٩
وَٱلَّذِينَ كَفَرُوا۟ بِـَٔايَـٰتِنَا هُمْ أَصْحَـٰبُ ٱلْمَشْـَٔمَةِ ١٩
وَٱلَّذِينَ
كَفَرُواْ
بِـَٔايَٰتِنَا
هُمۡ
أَصۡحَٰبُ
ٱلۡمَشۡـَٔمَةِ
١٩
だがわが印を拒否する者,かれらは左手の仲間である。
— Ryoichi Mita
Riêng những kẻ vô đức tin với những lời Mặc Khải của TA thì sẽ là những người bạn của tay trái.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm