Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
89:23
وجيء يوميذ بجهنم يوميذ يتذكر الانسان وانى له الذكرى ٢٣
وَجِا۟ىٓءَ يَوْمَئِذٍۭ بِجَهَنَّمَ ۚ يَوْمَئِذٍۢ يَتَذَكَّرُ ٱلْإِنسَـٰنُ وَأَنَّىٰ لَهُ ٱلذِّكْرَىٰ ٢٣
وَجِاْيٓءَ
يَوۡمَئِذِۭ
بِجَهَنَّمَۚ
يَوۡمَئِذٖ
يَتَذَكَّرُ
ٱلۡإِنسَٰنُ
وَأَنَّىٰ
لَهُ
ٱلذِّكۡرَىٰ
٢٣
また地獄は,その日(目の当たりに)運ばれ,その日人間は反省するであろう。だが反省したとて,どうしてかれのためになろうか。
— Ryoichi Mita
Và Ngày đó, Hỏa Ngục được mang đến. Ngày đó, con người sẽ thức tỉnh nhưng sự thức tỉnh đó chỉ là vô ích.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
89:24
يقول يا ليتني قدمت لحياتي ٢٤
يَقُولُ يَـٰلَيْتَنِى قَدَّمْتُ لِحَيَاتِى ٢٤
يَقُولُ
يَٰلَيۡتَنِي
قَدَّمۡتُ
لِحَيَاتِي
٢٤
かれは,「ああ,わたしの(将来の)生命のために,(善行を)貯えていたならば。」と言 う。
— Ryoichi Mita
Lúc đó, y sẽ than: Ước gì mình đã gởi đi cho cuộc sống này của mình.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
89:25
فيوميذ لا يعذب عذابه احد ٢٥
فَيَوْمَئِذٍۢ لَّا يُعَذِّبُ عَذَابَهُۥٓ أَحَدٌۭ ٢٥
فَيَوۡمَئِذٖ
لَّا
يُعَذِّبُ
عَذَابَهُۥٓ
أَحَدٞ
٢٥
それでその日,誰もなし得ない程の懲罰を加えられ,
— Ryoichi Mita
Ngày đó, không có ai trừng phạt giống như Ngài trừng phạt.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
89:26
ولا يوثق وثاقه احد ٢٦
وَلَا يُوثِقُ وَثَاقَهُۥٓ أَحَدٌۭ ٢٦
وَلَا
يُوثِقُ
وَثَاقَهُۥٓ
أَحَدٞ
٢٦
また誰も拘束し得ない程に束縛なされる。
— Ryoichi Mita
Và không có một ai trói giống như Ngài trói cả.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
89:27
يا ايتها النفس المطمينة ٢٧
يَـٰٓأَيَّتُهَا ٱلنَّفْسُ ٱلْمُطْمَئِنَّةُ ٢٧
يَٰٓأَيَّتُهَا
ٱلنَّفۡسُ
ٱلۡمُطۡمَئِنَّةُ
٢٧
(善行を積んだ魂に言われるであろう。)おお,安心,大悟している魂よ,
— Ryoichi Mita
(Allah phán bảo các linh hồn của những người có đức tin): “Này hỡi linh hồn thanh thản!”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
89:28
ارجعي الى ربك راضية مرضية ٢٨
ٱرْجِعِىٓ إِلَىٰ رَبِّكِ رَاضِيَةًۭ مَّرْضِيَّةًۭ ٢٨
ٱرۡجِعِيٓ
إِلَىٰ
رَبِّكِ
رَاضِيَةٗ
مَّرۡضِيَّةٗ
٢٨
あなたの主に返れ,歓喜し御満悦にあずかって。
— Ryoichi Mita
“Hãy trở về với Thượng Đế của ngươi một cách hài lòng và toại nguyện.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
89:29
فادخلي في عبادي ٢٩
فَٱدْخُلِى فِى عِبَـٰدِى ٢٩
فَٱدۡخُلِي
فِي
عِبَٰدِي
٢٩
あなたは,わがしもべの中に入れ。
— Ryoichi Mita
“Hãy nhập cùng với những bề tôi đức hạnh của TA.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
89:30
وادخلي جنتي ٣٠
وَٱدْخُلِى جَنَّتِى ٣٠
وَٱدۡخُلِي
جَنَّتِي
٣٠
あなたは,わが楽園に入れ。
— Ryoichi Mita
“Và hãy đi vào Thiên Đàng của TA.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
090
90. Al-Balad
The City
Nghe
thông tin
Bản dịch
Nhân danh Allah - Đấng Rất Mực Độ Lượng, Đấng Rất Mực Khoan Dung
90:1
لا اقسم بهاذا البلد ١
لَآ أُقْسِمُ بِهَـٰذَا ٱلْبَلَدِ ١
لَآ
أُقۡسِمُ
بِهَٰذَا
ٱلۡبَلَدِ
١
われはこの町において誓う。
— Ryoichi Mita
TA thề bởi vùng đất Al-Haram này.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
90:2
وانت حل بهاذا البلد ٢
وَأَنتَ حِلٌّۢ بِهَـٰذَا ٱلْبَلَدِ ٢
وَأَنتَ
حِلُّۢ
بِهَٰذَا
ٱلۡبَلَدِ
٢
あなたはこの町の(居住権を持つ)住民である。
— Ryoichi Mita
Và Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) là một cư dân của vùng đất Al-Haram này.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
90:3
ووالد وما ولد ٣
وَوَالِدٍۢ وَمَا وَلَدَ ٣
وَوَالِدٖ
وَمَا
وَلَدَ
٣
生む者と生まれる者にかけて(誓う)。
— Ryoichi Mita
TA thề bởi người cha (của loài người – Adam) và con cháu Y sinh ra.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
90:4
لقد خلقنا الانسان في كبد ٤
لَقَدْ خَلَقْنَا ٱلْإِنسَـٰنَ فِى كَبَدٍ ٤
لَقَدۡ
خَلَقۡنَا
ٱلۡإِنسَٰنَ
فِي
كَبَدٍ
٤
本当にわれは,人間を労苦するように創った。
— Ryoichi Mita
Quả thật, TA đã tạo ra con người để đối mặt với sự cực nhọc và vất vả.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
90:5
ايحسب ان لن يقدر عليه احد ٥
أَيَحْسَبُ أَن لَّن يَقْدِرَ عَلَيْهِ أَحَدٌۭ ٥
أَيَحۡسَبُ
أَن
لَّن
يَقۡدِرَ
عَلَيۡهِ
أَحَدٞ
٥
かれ(人間)は,何ものも,自分を左右する者はないと考えるのか。
— Ryoichi Mita
Có phải con người nghĩ rằng không ai chế ngự được y?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
90:6
يقول اهلكت مالا لبدا ٦
يَقُولُ أَهْلَكْتُ مَالًۭا لُّبَدًا ٦
يَقُولُ
أَهۡلَكۡتُ
مَالٗا
لُّبَدًا
٦
かれは,「わたしは大変な財産を費した。」と言う。
— Ryoichi Mita
Y nói: “Tôi đã tiêu hao quá nhiều tài sản.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
90:7
ايحسب ان لم يره احد ٧
أَيَحْسَبُ أَن لَّمْ يَرَهُۥٓ أَحَدٌ ٧
أَيَحۡسَبُ
أَن
لَّمۡ
يَرَهُۥٓ
أَحَدٌ
٧
かれは,誰もかれを見ていないと考えるのか。
— Ryoichi Mita
Có phải con người tưởng rằng không ai nhìn thấy y?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
90:8
الم نجعل له عينين ٨
أَلَمْ نَجْعَل لَّهُۥ عَيْنَيْنِ ٨
أَلَمۡ
نَجۡعَل
لَّهُۥ
عَيۡنَيۡنِ
٨
われは,かれのために両目を創ったではないか,
— Ryoichi Mita
Chẳng phải TA (Allah) đã không tạo cho y đôi mắt (để nhìn ngắm và quan sát)?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
90:9
ولسانا وشفتين ٩
وَلِسَانًۭا وَشَفَتَيْنِ ٩
وَلِسَانٗا
وَشَفَتَيۡنِ
٩
また一つの舌と二つの唇を。
— Ryoichi Mita
Cùng với chiếc lưỡi và đôi môi?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
90:10
وهديناه النجدين ١٠
وَهَدَيْنَـٰهُ ٱلنَّجْدَيْنِ ١٠
وَهَدَيۡنَٰهُ
ٱلنَّجۡدَيۡنِ
١٠
更に二つの道をかれに示した(ではないか)。
— Ryoichi Mita
(Chẳng phải) TA đã hướng dẫn y hai con đường (chính, tà)?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
90:11
فلا اقتحم العقبة ١١
فَلَا ٱقْتَحَمَ ٱلْعَقَبَةَ ١١
فَلَا
ٱقۡتَحَمَ
ٱلۡعَقَبَةَ
١١
だがかれは,険しい道を取ろうとはしない。
— Ryoichi Mita
Nhưng y đã không vượt qua được con dốc khó khăn.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
90:12
وما ادراك ما العقبة ١٢
وَمَآ أَدْرَىٰكَ مَا ٱلْعَقَبَةُ ١٢
وَمَآ
أَدۡرَىٰكَ
مَا
ٱلۡعَقَبَةُ
١٢
険しい道が何であるかを,あなたに理解させるものは何か。
— Ryoichi Mita
Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) có biết con dốc khó khăn đó là gì không?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
90:13
فك رقبة ١٣
فَكُّ رَقَبَةٍ ١٣
فَكُّ
رَقَبَةٍ
١٣
(それは)奴隷を解放し,
— Ryoichi Mita
Đó là giải phóng nô lệ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
90:14
او اطعام في يوم ذي مسغبة ١٤
أَوْ إِطْعَـٰمٌۭ فِى يَوْمٍۢ ذِى مَسْغَبَةٍۢ ١٤
أَوۡ
إِطۡعَٰمٞ
فِي
يَوۡمٖ
ذِي
مَسۡغَبَةٖ
١٤
または飢餓の日には食物を出して,
— Ryoichi Mita
Hoặc nuôi ăn vào một ngày đói mèm.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
90:15
يتيما ذا مقربة ١٥
يَتِيمًۭا ذَا مَقْرَبَةٍ ١٥
يَتِيمٗا
ذَا
مَقۡرَبَةٍ
١٥
近い縁者の孤児を,
— Ryoichi Mita
Một đứa trẻ mồ côi thân thích.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
90:16
او مسكينا ذا متربة ١٦
أَوْ مِسْكِينًۭا ذَا مَتْرَبَةٍۢ ١٦
أَوۡ
مِسۡكِينٗا
ذَا
مَتۡرَبَةٖ
١٦
または酷く哀れな貧者を(養うこと)。
— Ryoichi Mita
Hoặc một người khó khăn túng thiếu dính bụi đường.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
90:17
ثم كان من الذين امنوا وتواصوا بالصبر وتواصوا بالمرحمة ١٧
ثُمَّ كَانَ مِنَ ٱلَّذِينَ ءَامَنُوا۟ وَتَوَاصَوْا۟ بِٱلصَّبْرِ وَتَوَاصَوْا۟ بِٱلْمَرْحَمَةِ ١٧
ثُمَّ
كَانَ
مِنَ
ٱلَّذِينَ
ءَامَنُواْ
وَتَوَاصَوۡاْ
بِٱلصَّبۡرِ
وَتَوَاصَوۡاْ
بِٱلۡمَرۡحَمَةِ
١٧
それから信仰する者になって忍耐のために励ましあい,互いに親切,温情を尽しあう(ことである)。
— Ryoichi Mita
Rồi (ngoài những điều này), y còn là một trong những người có đức tin, khuyên nhau nhẫn nhịn, và khuyên nhau về lòng trắc ẩn.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
90:18
اولايك اصحاب الميمنة ١٨
أُو۟لَـٰٓئِكَ أَصْحَـٰبُ ٱلْمَيْمَنَةِ ١٨
أُوْلَٰٓئِكَ
أَصۡحَٰبُ
ٱلۡمَيۡمَنَةِ
١٨
これらは右手の仲間である。
— Ryoichi Mita
Đó sẽ là những người bạn của tay phải.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
89:23
وجيء يوميذ بجهنم يوميذ يتذكر الانسان وانى له الذكرى ٢٣
وَجِا۟ىٓءَ يَوْمَئِذٍۭ بِجَهَنَّمَ ۚ يَوْمَئِذٍۢ يَتَذَكَّرُ ٱلْإِنسَـٰنُ وَأَنَّىٰ لَهُ ٱلذِّكْرَىٰ ٢٣
وَجِاْيٓءَ
يَوۡمَئِذِۭ
بِجَهَنَّمَۚ
يَوۡمَئِذٖ
يَتَذَكَّرُ
ٱلۡإِنسَٰنُ
وَأَنَّىٰ
لَهُ
ٱلذِّكۡرَىٰ
٢٣
また地獄は,その日(目の当たりに)運ばれ,その日人間は反省するであろう。だが反省したとて,どうしてかれのためになろうか。
— Ryoichi Mita
Và Ngày đó, Hỏa Ngục được mang đến. Ngày đó, con người sẽ thức tỉnh nhưng sự thức tỉnh đó chỉ là vô ích.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm