Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
086
86. At-Tariq
The Nightcommer
Nghe
thông tin
Bản dịch
Nhân danh Allah - Đấng Rất Mực Độ Lượng, Đấng Rất Mực Khoan Dung
86:1
والسماء والطارق ١
وَٱلسَّمَآءِ وَٱلطَّارِقِ ١
وَٱلسَّمَآءِ
وَٱلطَّارِقِ
١
天と,夜訪れるものによって(誓う)。
— Ryoichi Mita
Thề bởi bầu trời và khách viếng đêm.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
86:2
وما ادراك ما الطارق ٢
وَمَآ أَدْرَىٰكَ مَا ٱلطَّارِقُ ٢
وَمَآ
أَدۡرَىٰكَ
مَا
ٱلطَّارِقُ
٢
夜訪れる者が何であるかを,あなたに理解させるものは何か。
— Ryoichi Mita
Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) biết gì về khách viếng đêm?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
86:3
النجم الثاقب ٣
ٱلنَّجْمُ ٱلثَّاقِبُ ٣
ٱلنَّجۡمُ
ٱلثَّاقِبُ
٣
(それは)きらめき輝く星。
— Ryoichi Mita
Đó là vì sao xuyên không (với ánh sáng rực rỡ).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
86:4
ان كل نفس لما عليها حافظ ٤
إِن كُلُّ نَفْسٍۢ لَّمَّا عَلَيْهَا حَافِظٌۭ ٤
إِن
كُلُّ
نَفۡسٖ
لَّمَّا
عَلَيۡهَا
حَافِظٞ
٤
誰も自分の上に守護者(天使)をもたない者はない。
— Ryoichi Mita
Mỗi linh hồn thực sự đều có vị (Thiên Thần) trông coi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
86:5
فلينظر الانسان مم خلق ٥
فَلْيَنظُرِ ٱلْإِنسَـٰنُ مِمَّ خُلِقَ ٥
فَلۡيَنظُرِ
ٱلۡإِنسَٰنُ
مِمَّ
خُلِقَ
٥
人間は,何から創られたかを考察させなさい。
— Ryoichi Mita
Vì vậy, hãy để con người quan sát từ những gì y được tạo ra.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
86:6
خلق من ماء دافق ٦
خُلِقَ مِن مَّآءٍۢ دَافِقٍۢ ٦
خُلِقَ
مِن
مَّآءٖ
دَافِقٖ
٦
かれは噴出する水から創られ,
— Ryoichi Mita
Quả thật, y đã được tạo ta từ một giọt nước xuất ra.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
86:7
يخرج من بين الصلب والترايب ٧
يَخْرُجُ مِنۢ بَيْنِ ٱلصُّلْبِ وَٱلتَّرَآئِبِ ٧
يَخۡرُجُ
مِنۢ
بَيۡنِ
ٱلصُّلۡبِ
وَٱلتَّرَآئِبِ
٧
(それは)肋骨と腰の間から出てくる。
— Ryoichi Mita
Từ giữa xương sống và xương sườn.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
86:8
انه على رجعه لقادر ٨
إِنَّهُۥ عَلَىٰ رَجْعِهِۦ لَقَادِرٌۭ ٨
إِنَّهُۥ
عَلَىٰ
رَجۡعِهِۦ
لَقَادِرٞ
٨
本当にかれは,かれを(新たな生命に)引き戻すことが可能である。
— Ryoichi Mita
Thật vậy, Ngài (Allah) thừa khả năng tái tạo y trở lại.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
86:9
يوم تبلى السراير ٩
يَوْمَ تُبْلَى ٱلسَّرَآئِرُ ٩
يَوۡمَ
تُبۡلَى
ٱلسَّرَآئِرُ
٩
隠されたことが暴露される日,
— Ryoichi Mita
Vào một Ngày mà mọi điều bí mật đều sẽ được đưa ra xét xử.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
86:10
فما له من قوة ولا ناصر ١٠
فَمَا لَهُۥ مِن قُوَّةٍۢ وَلَا نَاصِرٍۢ ١٠
فَمَا
لَهُۥ
مِن
قُوَّةٖ
وَلَا
نَاصِرٖ
١٠
(人間には)力もなく,誰の助けもない。
— Ryoichi Mita
Khi đó con người sẽ bất lực và không có bất kỳ người trợ giúp nào.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
86:11
والسماء ذات الرجع ١١
وَٱلسَّمَآءِ ذَاتِ ٱلرَّجْعِ ١١
وَٱلسَّمَآءِ
ذَاتِ
ٱلرَّجۡعِ
١١
(回転して)返る天によって,
— Ryoichi Mita
Thề bởi bầu trời với chu kỳ mưa lặp lại.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
86:12
والارض ذات الصدع ١٢
وَٱلْأَرْضِ ذَاتِ ٱلصَّدْعِ ١٢
وَٱلۡأَرۡضِ
ذَاتِ
ٱلصَّدۡعِ
١٢
裂け割れる大地によって(誓う)。
— Ryoichi Mita
Thề bởi đất đai nứt ra.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
86:13
انه لقول فصل ١٣
إِنَّهُۥ لَقَوْلٌۭ فَصْلٌۭ ١٣
إِنَّهُۥ
لَقَوۡلٞ
فَصۡلٞ
١٣
本当にこれは,(善悪を)識別する御言葉,
— Ryoichi Mita
Quả thật, (Qur’an) là lời phân biệt (phúc tội, đúng sai).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
86:14
وما هو بالهزل ١٤
وَمَا هُوَ بِٱلْهَزْلِ ١٤
وَمَا
هُوَ
بِٱلۡهَزۡلِ
١٤
それは戯れごとではない。
— Ryoichi Mita
Nó không phải là lời bỡn cợt vô ích.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
86:15
انهم يكيدون كيدا ١٥
إِنَّهُمْ يَكِيدُونَ كَيْدًۭا ١٥
إِنَّهُمۡ
يَكِيدُونَ
كَيۡدٗا
١٥
本当にかれらは,陰謀を企んでいる。
— Ryoichi Mita
Quả thật, (những kẻ phủ nhận) đang định một âm mưu và thủ đoạn.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
86:16
واكيد كيدا ١٦
وَأَكِيدُ كَيْدًۭا ١٦
وَأَكِيدُ
كَيۡدٗا
١٦
われもまた策謀をめぐらす。
— Ryoichi Mita
Và TA cũng lập một mưu kế.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
86:17
فمهل الكافرين امهلهم رويدا ١٧
فَمَهِّلِ ٱلْكَـٰفِرِينَ أَمْهِلْهُمْ رُوَيْدًۢا ١٧
فَمَهِّلِ
ٱلۡكَٰفِرِينَ
أَمۡهِلۡهُمۡ
رُوَيۡدَۢا
١٧
だから不信者たちを猶予し,暫く放任するがいい。
— Ryoichi Mita
Vì vậy, Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) cứ để mặc những kẻ vô đức tin, hãy tạm tha cho chúng một lúc.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
087
87. Al-A'la
The Most High
Nghe
thông tin
Bản dịch
Nhân danh Allah - Đấng Rất Mực Độ Lượng, Đấng Rất Mực Khoan Dung
87:1
سبح اسم ربك الاعلى ١
سَبِّحِ ٱسْمَ رَبِّكَ ٱلْأَعْلَى ١
سَبِّحِ
ٱسۡمَ
رَبِّكَ
ٱلۡأَعۡلَى
١
至高の御方,あなたの主の御名を讃えなさい。
— Ryoichi Mita
Hãy tôn cao đại danh Thượng Đế của Ngươi, Đấng Tối Cao.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
87:2
الذي خلق فسوى ٢
ٱلَّذِى خَلَقَ فَسَوَّىٰ ٢
ٱلَّذِي
خَلَقَ
فَسَوَّىٰ
٢
かれは創造し,整え調和させる御方,
— Ryoichi Mita
Đấng đã tạo hóa và cân đối hình thể.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
87:3
والذي قدر فهدى ٣
وَٱلَّذِى قَدَّرَ فَهَدَىٰ ٣
وَٱلَّذِي
قَدَّرَ
فَهَدَىٰ
٣
またかれは,法を定めて導き,
— Ryoichi Mita
Đấng đã định lượng và hướng dẫn.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
87:4
والذي اخرج المرعى ٤
وَٱلَّذِىٓ أَخْرَجَ ٱلْمَرْعَىٰ ٤
وَٱلَّذِيٓ
أَخۡرَجَ
ٱلۡمَرۡعَىٰ
٤
牧野を現わされる御方。
— Ryoichi Mita
Đấng đã làm mọc ra đồng cỏ (xanh tươi).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
87:5
فجعله غثاء احوى ٥
فَجَعَلَهُۥ غُثَآءً أَحْوَىٰ ٥
فَجَعَلَهُۥ
غُثَآءً
أَحۡوَىٰ
٥
それから,浅黒く枯れた刈株になされる。
— Ryoichi Mita
Sau đó, Ngài làm cho nó thành cộng rạ khô.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
87:6
سنقريك فلا تنسى ٦
سَنُقْرِئُكَ فَلَا تَنسَىٰٓ ٦
سَنُقۡرِئُكَ
فَلَا
تَنسَىٰٓ
٦
われは,あなたに読誦させるようにした。それであなたは忘れないであろう。
— Ryoichi Mita
(Hỡi Thiên Sứ Muhammad!) TA sẽ làm cho Ngươi đọc được (Qur’an) và Ngươi sẽ không bao giờ quên (Nó).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
87:7
الا ما شاء الله انه يعلم الجهر وما يخفى ٧
إِلَّا مَا شَآءَ ٱللَّهُ ۚ إِنَّهُۥ يَعْلَمُ ٱلْجَهْرَ وَمَا يَخْفَىٰ ٧
إِلَّا
مَا
شَآءَ
ٱللَّهُۚ
إِنَّهُۥ
يَعۡلَمُ
ٱلۡجَهۡرَ
وَمَا
يَخۡفَىٰ
٧
アッラーの御望みがない限りは。本当にかれは,表われたものと隠れたものを知っておられる。
— Ryoichi Mita
Trừ phi Ngài muốn. Quả thật, Ngài biết rõ những gì được tiết lộ và những gì được che giấu.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
87:8
ونيسرك لليسرى ٨
وَنُيَسِّرُكَ لِلْيُسْرَىٰ ٨
وَنُيَسِّرُكَ
لِلۡيُسۡرَىٰ
٨
われはあなたに(道を)平坦で,安易にするであろう。
— Ryoichi Mita
TA sẽ tạo sự dễ dàng và thuận lợi cho Ngươi (Thiên Sứ Muhammad trong việc làm hài lòng TA).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
87:9
فذكر ان نفعت الذكرى ٩
فَذَكِّرْ إِن نَّفَعَتِ ٱلذِّكْرَىٰ ٩
فَذَكِّرۡ
إِن
نَّفَعَتِ
ٱلذِّكۡرَىٰ
٩
だから訓戒しなさい。訓戒は(聞く者に)役立つ。
— Ryoichi Mita
Vì vậy, Ngươi hãy nhắc nhở nếu lời nhắc nhở có lợi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
87:10
سيذكر من يخشى ١٠
سَيَذَّكَّرُ مَن يَخْشَىٰ ١٠
سَيَذَّكَّرُ
مَن
يَخۡشَىٰ
١٠
訓戒は,主を畏れる者に受け入れられよう。
— Ryoichi Mita
Người nào kính sợ (Allah) sẽ được nhắc nhở.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
086
86. At-Tariq
The Nightcommer
Nghe
thông tin
Bản dịch
Nhân danh Allah - Đấng Rất Mực Độ Lượng, Đấng Rất Mực Khoan Dung
86:1
والسماء والطارق ١
وَٱلسَّمَآءِ وَٱلطَّارِقِ ١
وَٱلسَّمَآءِ
وَٱلطَّارِقِ
١
天と,夜訪れるものによって(誓う)。
— Ryoichi Mita
Thề bởi bầu trời và khách viếng đêm.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm