Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
80:41
ترهقها قترة ٤١
تَرْهَقُهَا قَتَرَةٌ ٤١
تَرۡهَقُهَا
قَتَرَةٌ
٤١
暗黒が顔を覆う。
— Ryoichi Mita
Đen đúa và âu sầu.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
80:42
اولايك هم الكفرة الفجرة ٤٢
أُو۟لَـٰٓئِكَ هُمُ ٱلْكَفَرَةُ ٱلْفَجَرَةُ ٤٢
أُوْلَٰٓئِكَ
هُمُ
ٱلۡكَفَرَةُ
ٱلۡفَجَرَةُ
٤٢
これらの者こそ,不信心な者,放蕩者である。
— Ryoichi Mita
Đó là những kẻ vô đức tin, tội lỗi, xấu xa.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
081
81. At-Takwir
The Overthrowing
Nghe
thông tin
Bản dịch
Nhân danh Allah - Đấng Rất Mực Độ Lượng, Đấng Rất Mực Khoan Dung
81:1
اذا الشمس كورت ١
إِذَا ٱلشَّمْسُ كُوِّرَتْ ١
إِذَا
ٱلشَّمۡسُ
كُوِّرَتۡ
١
太陽が包み隠される時,
— Ryoichi Mita
Khi mặt trời cuốn xếp lại và mất đi ánh sáng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:2
واذا النجوم انكدرت ٢
وَإِذَا ٱلنُّجُومُ ٱنكَدَرَتْ ٢
وَإِذَا
ٱلنُّجُومُ
ٱنكَدَرَتۡ
٢
諸星が落ちる時,
— Ryoichi Mita
Khi các vì sao rơi và phân tán.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:3
واذا الجبال سيرت ٣
وَإِذَا ٱلْجِبَالُ سُيِّرَتْ ٣
وَإِذَا
ٱلۡجِبَالُ
سُيِّرَتۡ
٣
山々が散る時,
— Ryoichi Mita
Khi những ngọn núi bị dời đi mất dạng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:4
واذا العشار عطلت ٤
وَإِذَا ٱلْعِشَارُ عُطِّلَتْ ٤
وَإِذَا
ٱلۡعِشَارُ
عُطِّلَتۡ
٤
孕んで10ヶ月の雌駱駝が等閑にされる時,
— Ryoichi Mita
Khi những con lạc đà cái mang thai bị bỏ bê, không ai trông nom.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:5
واذا الوحوش حشرت ٥
وَإِذَا ٱلْوُحُوشُ حُشِرَتْ ٥
وَإِذَا
ٱلۡوُحُوشُ
حُشِرَتۡ
٥
様々な野獣が(恐怖の余り)群をなし集まる時,
— Ryoichi Mita
Khi những con thú hoang được tập hợp lại với nhau.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:6
واذا البحار سجرت ٦
وَإِذَا ٱلْبِحَارُ سُجِّرَتْ ٦
وَإِذَا
ٱلۡبِحَارُ
سُجِّرَتۡ
٦
大洋が沸きたち,溢れる時,
— Ryoichi Mita
Khi các biển dâng trào đầy những ngọn lửa.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:7
واذا النفوس زوجت ٧
وَإِذَا ٱلنُّفُوسُ زُوِّجَتْ ٧
وَإِذَا
ٱلنُّفُوسُ
زُوِّجَتۡ
٧
それぞれの魂が(肉体と)組み合わされる時,
— Ryoichi Mita
Khi các linh hồn được kết đôi (được nhập lại với thể xác).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:8
واذا الموءودة سيلت ٨
وَإِذَا ٱلْمَوْءُۥدَةُ سُئِلَتْ ٨
وَإِذَا
ٱلۡمَوۡءُۥدَةُ
سُئِلَتۡ
٨
生き埋められていた(女児が)
— Ryoichi Mita
Khi các đứa bé gái bị chôn sống sẽ được tra hỏi:
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:9
باي ذنب قتلت ٩
بِأَىِّ ذَنۢبٍۢ قُتِلَتْ ٩
بِأَيِّ
ذَنۢبٖ
قُتِلَتۡ
٩
どんな罪で殺されたかと問われる時,
— Ryoichi Mita
Vì tội gì mà chúng đã bị giết?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:10
واذا الصحف نشرت ١٠
وَإِذَا ٱلصُّحُفُ نُشِرَتْ ١٠
وَإِذَا
ٱلصُّحُفُ
نُشِرَتۡ
١٠
(天の)帳簿が,開かれる時,
— Ryoichi Mita
Khi các tờ sớ (ghi chép các việc làm của mỗi người) được mở ra.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:11
واذا السماء كشطت ١١
وَإِذَا ٱلسَّمَآءُ كُشِطَتْ ١١
وَإِذَا
ٱلسَّمَآءُ
كُشِطَتۡ
١١
天が剥ぎ取られる時,
— Ryoichi Mita
Khi bầu trời bị lột trần trụi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:12
واذا الجحيم سعرت ١٢
وَإِذَا ٱلْجَحِيمُ سُعِّرَتْ ١٢
وَإِذَا
ٱلۡجَحِيمُ
سُعِّرَتۡ
١٢
獄火が炎を上げさせられる時,
— Ryoichi Mita
Khi Hỏa Ngục được đốt lên cháy rực.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:13
واذا الجنة ازلفت ١٣
وَإِذَا ٱلْجَنَّةُ أُزْلِفَتْ ١٣
وَإِذَا
ٱلۡجَنَّةُ
أُزۡلِفَتۡ
١٣
楽園が近付く時,
— Ryoichi Mita
Khi Thiên Đàng được mang tới gần.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:14
علمت نفس ما احضرت ١٤
عَلِمَتْ نَفْسٌۭ مَّآ أَحْضَرَتْ ١٤
عَلِمَتۡ
نَفۡسٞ
مَّآ
أَحۡضَرَتۡ
١٤
(その時)凡ての魂は,先に行った(善悪)の所業を知るであろう。
— Ryoichi Mita
(Lúc đó), mỗi linh hồn sẽ biết rõ mình đã mang theo những gì.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:15
فلا اقسم بالخنس ١٥
فَلَآ أُقْسِمُ بِٱلْخُنَّسِ ١٥
فَلَآ
أُقۡسِمُ
بِٱلۡخُنَّسِ
١٥
わたしは沈みゆく諸星において誓う。
— Ryoichi Mita
TA (Allah) thề bởi các vì sao lặn khuất.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:16
الجوار الكنس ١٦
ٱلْجَوَارِ ٱلْكُنَّسِ ١٦
ٱلۡجَوَارِ
ٱلۡكُنَّسِ
١٦
(軌道を)運行して没する(諸星において)
— Ryoichi Mita
Di chuyển nhanh và biến mất.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:17
والليل اذا عسعس ١٧
وَٱلَّيْلِ إِذَا عَسْعَسَ ١٧
وَٱلَّيۡلِ
إِذَا
عَسۡعَسَ
١٧
暗闇を迎える夜において,
— Ryoichi Mita
(TA thề) bởi ban đêm khi nó ra đi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:18
والصبح اذا تنفس ١٨
وَٱلصُّبْحِ إِذَا تَنَفَّسَ ١٨
وَٱلصُّبۡحِ
إِذَا
تَنَفَّسَ
١٨
夜明けを迎える朝において(誓う)。
— Ryoichi Mita
(TA thề) bởi bình minh khi nó thở.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:19
انه لقول رسول كريم ١٩
إِنَّهُۥ لَقَوْلُ رَسُولٍۢ كَرِيمٍۢ ١٩
إِنَّهُۥ
لَقَوۡلُ
رَسُولٖ
كَرِيمٖ
١٩
本当にこれ(クルアーン)は,高貴な使徒(ジブリール)の(アッラーからの)言葉
— Ryoichi Mita
Quả thật, (Qur’an) là lời của một vị Sứ Giả vinh dự (Đại Thiên Thần Jibril).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:20
ذي قوة عند ذي العرش مكين ٢٠
ذِى قُوَّةٍ عِندَ ذِى ٱلْعَرْشِ مَكِينٍۢ ٢٠
ذِي
قُوَّةٍ
عِندَ
ذِي
ٱلۡعَرۡشِ
مَكِينٖ
٢٠
(かれは)玉座の主の御前で(尊厳される地位の)座につく,力のある,
— Ryoichi Mita
Được Đấng Chủ Nhân của chiếc Ngai vương trên cao ban cho quyền lực và địa vị.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:21
مطاع ثم امين ٢١
مُّطَاعٍۢ ثَمَّ أَمِينٍۢ ٢١
مُّطَاعٖ
ثَمَّ
أَمِينٖ
٢١
従われ,信頼される(使徒である)。
— Ryoichi Mita
Được (các Thiên Thần dưới quyền) tuân theo và được tin cậy.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:22
وما صاحبكم بمجنون ٢٢
وَمَا صَاحِبُكُم بِمَجْنُونٍۢ ٢٢
وَمَا
صَاحِبُكُم
بِمَجۡنُونٖ
٢٢
(人びとよ)あなたかたの仲間(ムハンマド)は,気違いではない。
— Ryoichi Mita
(Quả thật), người bạn của các ngươi (Muhammad) không phải là một kẻ mất trí.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:23
ولقد راه بالافق المبين ٢٣
وَلَقَدْ رَءَاهُ بِٱلْأُفُقِ ٱلْمُبِينِ ٢٣
وَلَقَدۡ
رَءَاهُ
بِٱلۡأُفُقِ
ٱلۡمُبِينِ
٢٣
かれは,明るい地平線上にはっきりとかれ(ジブリール)を見た。
— Ryoichi Mita
Y thực sự đã nhìn thấy Đại Thiên thần Jibril ở chân trời quang đãng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:24
وما هو على الغيب بضنين ٢٤
وَمَا هُوَ عَلَى ٱلْغَيْبِ بِضَنِينٍۢ ٢٤
وَمَا
هُوَ
عَلَى
ٱلۡغَيۡبِ
بِضَنِينٖ
٢٤
かれは幽玄界(の知っていること)を出し借しまない。
— Ryoichi Mita
Y không giữ cho riêng mình điều huyền bí nào cả.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:25
وما هو بقول شيطان رجيم ٢٥
وَمَا هُوَ بِقَوْلِ شَيْطَـٰنٍۢ رَّجِيمٍۢ ٢٥
وَمَا
هُوَ
بِقَوۡلِ
شَيۡطَٰنٖ
رَّجِيمٖ
٢٥
それ(クルアーン)は,呪われた悪魔の言葉でもない。
— Ryoichi Mita
Và (Qur’an) không phải là lời của Shaytan bị tống khứ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:26
فاين تذهبون ٢٦
فَأَيْنَ تَذْهَبُونَ ٢٦
فَأَيۡنَ
تَذۡهَبُونَ
٢٦
それなのにあなたがたは(それらのことを信用せず)何処へ行くのか。
— Ryoichi Mita
Vậy các ngươi đi đâu?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:27
ان هو الا ذكر للعالمين ٢٧
إِنْ هُوَ إِلَّا ذِكْرٌۭ لِّلْعَـٰلَمِينَ ٢٧
إِنۡ
هُوَ
إِلَّا
ذِكۡرٞ
لِّلۡعَٰلَمِينَ
٢٧
これ(クルアーン)こそは,万人への教訓に外ならない。
— Ryoichi Mita
Quả thật, (Qur’an) chỉ là lời nhắc nhở cho muôn loài.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:28
لمن شاء منكم ان يستقيم ٢٨
لِمَن شَآءَ مِنكُمْ أَن يَسْتَقِيمَ ٢٨
لِمَن
شَآءَ
مِنكُمۡ
أَن
يَسۡتَقِيمَ
٢٨
それはあなたがたの中,誰でも正しい道を歩みたいと望む者のためのものである。
— Ryoichi Mita
Đối với bất cứ ai trong các ngươi muốn đi trên con đường ngay thẳng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:29
وما تشاءون الا ان يشاء الله رب العالمين ٢٩
وَمَا تَشَآءُونَ إِلَّآ أَن يَشَآءَ ٱللَّهُ رَبُّ ٱلْعَـٰلَمِينَ ٢٩
وَمَا
تَشَآءُونَ
إِلَّآ
أَن
يَشَآءَ
ٱللَّهُ
رَبُّ
ٱلۡعَٰلَمِينَ
٢٩
だが万有の主,アッラーの御望みがない限り,あなたがたはこれを望むことも出来ないのである。
— Ryoichi Mita
Tuy nhiên, những gì các ngươi muốn sẽ không thành trừ phi Thượng Đế của vũ trụ và vạn vật và chấp thuận.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
80:41
ترهقها قترة ٤١
تَرْهَقُهَا قَتَرَةٌ ٤١
تَرۡهَقُهَا
قَتَرَةٌ
٤١
暗黒が顔を覆う。
— Ryoichi Mita
Đen đúa và âu sầu.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm