Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
75:20
كلا بل تحبون العاجلة ٢٠
كَلَّا بَلْ تُحِبُّونَ ٱلْعَاجِلَةَ ٢٠
كـَلَّا
بَلۡ
تُحِبُّونَ
ٱلۡعَاجِلَةَ
٢٠
いや,あなたがたは(果ない)浮世を愛して,
— Ryoichi Mita
Không! Thật ra các ngươi chỉ yêu đời sống hối hả (nhanh chóng kết thúc) này.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
75:21
وتذرون الاخرة ٢١
وَتَذَرُونَ ٱلْـَٔاخِرَةَ ٢١
وَتَذَرُونَ
ٱلۡأٓخِرَةَ
٢١
来世を等閑にする。
— Ryoichi Mita
Và các ngươi quên mất (cuộc sống vĩnh hằng của) Đời Sau.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
75:22
وجوه يوميذ ناضرة ٢٢
وُجُوهٌۭ يَوْمَئِذٍۢ نَّاضِرَةٌ ٢٢
وُجُوهٞ
يَوۡمَئِذٖ
نَّاضِرَةٌ
٢٢
その日,或る者たちの顔は輝き,
— Ryoichi Mita
Vào Ngày đó, có những gương mặt sẽ rạng rỡ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
75:23
الى ربها ناظرة ٢٣
إِلَىٰ رَبِّهَا نَاظِرَةٌۭ ٢٣
إِلَىٰ
رَبِّهَا
نَاظِرَةٞ
٢٣
かれらの主を,仰ぎ見る。
— Ryoichi Mita
Họ ngắm nhìn Thượng Đế của họ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
75:24
ووجوه يوميذ باسرة ٢٤
وَوُجُوهٌۭ يَوْمَئِذٍۭ بَاسِرَةٌۭ ٢٤
وَوُجُوهٞ
يَوۡمَئِذِۭ
بَاسِرَةٞ
٢٤
またその日,或る者たちの顔は暗く,
— Ryoichi Mita
Và vào Ngày đó, có những gương mặt buồn bã, ảm đạm.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
75:25
تظن ان يفعل بها فاقرة ٢٥
تَظُنُّ أَن يُفْعَلَ بِهَا فَاقِرَةٌۭ ٢٥
تَظُنُّ
أَن
يُفۡعَلَ
بِهَا
فَاقِرَةٞ
٢٥
背骨を砕く程の大災難が,かれらに降り掛かることを知るであろう。
— Ryoichi Mita
Họ lo nghĩ về một tai họa sắp giáng xuống họ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
75:26
كلا اذا بلغت التراقي ٢٦
كَلَّآ إِذَا بَلَغَتِ ٱلتَّرَاقِىَ ٢٦
كـَلَّآ
إِذَا
بَلَغَتِ
ٱلتَّرَاقِيَ
٢٦
いや,(魂が)喉元に届く時,
— Ryoichi Mita
Không! Khi linh hồn đã lên tới xương quai xanh.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
75:27
وقيل من راق ٢٧
وَقِيلَ مَنْ ۜ رَاقٍۢ ٢٧
وَقِيلَ
مَنۡۜ
رَاقٖ
٢٧
言われよう。「誰か,呪いが出来るか。」
— Ryoichi Mita
Có tiếng bảo nhau: “Ai sẽ chữa khỏi cho y (người sắp chết) đây?”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
75:28
وظن انه الفراق ٢٨
وَظَنَّ أَنَّهُ ٱلْفِرَاقُ ٢٨
وَظَنَّ
أَنَّهُ
ٱلۡفِرَاقُ
٢٨
かれは離別(の時)であることを悟るであろう。
— Ryoichi Mita
(Người sắp chết) biết chắc rằng đó là (thời gian) chia lìa.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
75:29
والتفت الساق بالساق ٢٩
وَٱلْتَفَّتِ ٱلسَّاقُ بِٱلسَّاقِ ٢٩
وَٱلۡتَفَّتِ
ٱلسَّاقُ
بِٱلسَّاقِ
٢٩
一つの脚は他方の脚に絡まり,
— Ryoichi Mita
Và cẳng chân này cọ vào ống chân kia (trong cơn đau đớn khi chết).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
75:30
الى ربك يوميذ المساق ٣٠
إِلَىٰ رَبِّكَ يَوْمَئِذٍ ٱلْمَسَاقُ ٣٠
إِلَىٰ
رَبِّكَ
يَوۡمَئِذٍ
ٱلۡمَسَاقُ
٣٠
その日かれは,主に駆り立てられる。
— Ryoichi Mita
Đưa y trở về với Thượng Đế của Ngươi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
75:31
فلا صدق ولا صلى ٣١
فَلَا صَدَّقَ وَلَا صَلَّىٰ ٣١
فَلَا
صَدَّقَ
وَلَا
صَلَّىٰ
٣١
かれは真理を受け入れず,また礼拝も棒げなかった,
— Ryoichi Mita
(Kẻ vô đức tin) đã không tin, cũng không dâng lễ nguyện Salah.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
75:32
ولاكن كذب وتولى ٣٢
وَلَـٰكِن كَذَّبَ وَتَوَلَّىٰ ٣٢
وَلَٰكِن
كَذَّبَ
وَتَوَلَّىٰ
٣٢
却って(真理)を虚偽とし,背き去り,
— Ryoichi Mita
Ngược lại, y phủ nhận và quay đi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
75:33
ثم ذهب الى اهله يتمطى ٣٣
ثُمَّ ذَهَبَ إِلَىٰٓ أَهْلِهِۦ يَتَمَطَّىٰٓ ٣٣
ثُمَّ
ذَهَبَ
إِلَىٰٓ
أَهۡلِهِۦ
يَتَمَطَّىٰٓ
٣٣
思いあがって家族の許に赴いた。
— Ryoichi Mita
Rồi y trở về với gia đình với dáng điệu vênh váo (trong niềm tự hào).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
75:34
اولى لك فاولى ٣٤
أَوْلَىٰ لَكَ فَأَوْلَىٰ ٣٤
أَوۡلَىٰ
لَكَ
فَأَوۡلَىٰ
٣٤
あなた(多神教徒)に災いあれ,(本当に)災いなるかな。
— Ryoichi Mita
Thật khốn cho ngươi (hỡi kẻ vô đức tin)! Thật khốn cho ngươi!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
75:35
ثم اولى لك فاولى ٣٥
ثُمَّ أَوْلَىٰ لَكَ فَأَوْلَىٰٓ ٣٥
ثُمَّ
أَوۡلَىٰ
لَكَ
فَأَوۡلَىٰٓ
٣٥
重ねていう。あなたに災いあれ,(本当に)災いなるかな。
— Ryoichi Mita
Rồi thật khốn cho ngươi (hỡi kẻ vô đức tin)! Thật khốn cho ngươi!
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
75:36
ايحسب الانسان ان يترك سدى ٣٦
أَيَحْسَبُ ٱلْإِنسَـٰنُ أَن يُتْرَكَ سُدًى ٣٦
أَيَحۡسَبُ
ٱلۡإِنسَٰنُ
أَن
يُتۡرَكَ
سُدًى
٣٦
人間は,(目的もなく)その儘で放任されると思うのか。
— Ryoichi Mita
Có phải con người cho rằng mình được tự do hành động tùy ý (mà không bị trừng phạt hoặc được thưởng cho những nghĩa vụ bắt buộc mà Allah đã qui định)?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
75:37
الم يك نطفة من مني يمنى ٣٧
أَلَمْ يَكُ نُطْفَةًۭ مِّن مَّنِىٍّۢ يُمْنَىٰ ٣٧
أَلَمۡ
يَكُ
نُطۡفَةٗ
مِّن
مَّنِيّٖ
يُمۡنَىٰ
٣٧
元々かれは射出された,一滴の精液ではなかったか。
— Ryoichi Mita
Chẳng phải (con người) không là một giọt tinh dịch được xuất ra đó sao?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
75:38
ثم كان علقة فخلق فسوى ٣٨
ثُمَّ كَانَ عَلَقَةًۭ فَخَلَقَ فَسَوَّىٰ ٣٨
ثُمَّ
كَانَ
عَلَقَةٗ
فَخَلَقَ
فَسَوَّىٰ
٣٨
それから一塊の血となり,更にアッラーが,(均整に)形作り,
— Ryoichi Mita
Sau đó là một hòn máu đặc, rồi (Allah) tạo ra (hình dạng của y) và cân đối (hình hài cho y).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
75:39
فجعل منه الزوجين الذكر والانثى ٣٩
فَجَعَلَ مِنْهُ ٱلزَّوْجَيْنِ ٱلذَّكَرَ وَٱلْأُنثَىٰٓ ٣٩
فَجَعَلَ
مِنۡهُ
ٱلزَّوۡجَيۡنِ
ٱلذَّكَرَ
وَٱلۡأُنثَىٰٓ
٣٩
かれは,人間を男と女の両性になされたのではなかったか。
— Ryoichi Mita
Và (Allah) làm cho y thành hai giới, nam và nữ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
75:40
اليس ذالك بقادر على ان يحيي الموتى ٤٠
أَلَيْسَ ذَٰلِكَ بِقَـٰدِرٍ عَلَىٰٓ أَن يُحْـِۧىَ ٱلْمَوْتَىٰ ٤٠
أَلَيۡسَ
ذَٰلِكَ
بِقَٰدِرٍ
عَلَىٰٓ
أَن
يُحۡـِۧيَ
ٱلۡمَوۡتَىٰ
٤٠
それでもかれには,死者を甦らせる御力がないとするのか。
— Ryoichi Mita
Lẽ nào Đấng (đã tạo ra con người như thế) đó không có khả năng làm sống lại người chết ư?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
076
76. Al-Insan
The Man
Nghe
thông tin
Bản dịch
Nhân danh Allah - Đấng Rất Mực Độ Lượng, Đấng Rất Mực Khoan Dung
76:1
هل اتى على الانسان حين من الدهر لم يكن شييا مذكورا ١
هَلْ أَتَىٰ عَلَى ٱلْإِنسَـٰنِ حِينٌۭ مِّنَ ٱلدَّهْرِ لَمْ يَكُن شَيْـًۭٔا مَّذْكُورًا ١
هَلۡ
أَتَىٰ
عَلَى
ٱلۡإِنسَٰنِ
حِينٞ
مِّنَ
ٱلدَّهۡرِ
لَمۡ
يَكُن
شَيۡـٔٗا
مَّذۡكُورًا
١
人間には,なにものとも呼べない,長い時期があったではないか。
— Ryoichi Mita
Chẳng phải đã có một khoảng thời gian mà con người không là một thứ gì đáng nhắc đến?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
76:2
انا خلقنا الانسان من نطفة امشاج نبتليه فجعلناه سميعا بصيرا ٢
إِنَّا خَلَقْنَا ٱلْإِنسَـٰنَ مِن نُّطْفَةٍ أَمْشَاجٍۢ نَّبْتَلِيهِ فَجَعَلْنَـٰهُ سَمِيعًۢا بَصِيرًا ٢
إِنَّا
خَلَقۡنَا
ٱلۡإِنسَٰنَ
مِن
نُّطۡفَةٍ
أَمۡشَاجٖ
نَّبۡتَلِيهِ
فَجَعَلۡنَٰهُ
سَمِيعَۢا
بَصِيرًا
٢
本当にわれはかれを試みるため混合した一滴の精液から人間を創った。それでわれは聴覚と視覚をかれに授けた。
— Ryoichi Mita
Thật vậy, TA (Allah) đã tạo ra con người từ một giọt tinh dịch, để TA có thể thử thách y; và TA đã làm cho y nghe và thấy.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
76:3
انا هديناه السبيل اما شاكرا واما كفورا ٣
إِنَّا هَدَيْنَـٰهُ ٱلسَّبِيلَ إِمَّا شَاكِرًۭا وَإِمَّا كَفُورًا ٣
إِنَّا
هَدَيۡنَٰهُ
ٱلسَّبِيلَ
إِمَّا
شَاكِرٗا
وَإِمَّا
كَفُورًا
٣
われは,人間に(正しい)道を示した。感謝する者(信じる者)になるか,信じない者になるか,と。
— Ryoichi Mita
Quả thật, TA đã hướng dẫn y con đường (rõ ràng, TA cho y toàn quyền lựa chọn), hoặc là y biết ơn hoặc là y vô ơn.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
76:4
انا اعتدنا للكافرين سلاسل واغلالا وسعيرا ٤
إِنَّآ أَعْتَدْنَا لِلْكَـٰفِرِينَ سَلَـٰسِلَا۟ وَأَغْلَـٰلًۭا وَسَعِيرًا ٤
إِنَّآ
أَعۡتَدۡنَا
لِلۡكَٰفِرِينَ
سَلَٰسِلَاْ
وَأَغۡلَٰلٗا
وَسَعِيرًا
٤
不信心者には,われは鎖と首枷と烈火を準備して置いた。
— Ryoichi Mita
Thật vậy, TA đã chuẩn bị cho những kẻ vô đức tin những xiềng xích, gông cùm và ngọn lửa rực cháy.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
76:5
ان الابرار يشربون من كاس كان مزاجها كافورا ٥
إِنَّ ٱلْأَبْرَارَ يَشْرَبُونَ مِن كَأْسٍۢ كَانَ مِزَاجُهَا كَافُورًا ٥
إِنَّ
ٱلۡأَبۡرَارَ
يَشۡرَبُونَ
مِن
كَأۡسٖ
كَانَ
مِزَاجُهَا
كَافُورًا
٥
(信者の)善行者は,カーフールを混ぜた杯(の飲物)を飲むであろう。
— Ryoichi Mita
Người ngoan đạo, đức hạnh chắc chắn sẽ được uống ly (rượu) được pha chế với hỗn hợp Kafur (mang hương thơm như long não).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
75:20
كلا بل تحبون العاجلة ٢٠
كَلَّا بَلْ تُحِبُّونَ ٱلْعَاجِلَةَ ٢٠
كـَلَّا
بَلۡ
تُحِبُّونَ
ٱلۡعَاجِلَةَ
٢٠
いや,あなたがたは(果ない)浮世を愛して,
— Ryoichi Mita
Không! Thật ra các ngươi chỉ yêu đời sống hối hả (nhanh chóng kết thúc) này.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm