Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
69:36
ولا طعام الا من غسلين ٣٦
وَلَا طَعَامٌ إِلَّا مِنْ غِسْلِينٍۢ ٣٦
وَلَا
طَعَامٌ
إِلَّا
مِنۡ
غِسۡلِينٖ
٣٦
また,穢らわしい腐敗物の外に食物はない,
— Ryoichi Mita
“Hắn cũng không có bất kỳ thức ăn nào ngoại trừ chất mủ hôi từ vết thương.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:37
لا ياكله الا الخاطيون ٣٧
لَّا يَأْكُلُهُۥٓ إِلَّا ٱلْخَـٰطِـُٔونَ ٣٧
لَّا
يَأۡكُلُهُۥٓ
إِلَّا
ٱلۡخَٰطِـُٔونَ
٣٧
「それを食べるのは,罪人だけである。」
— Ryoichi Mita
“Không ai sẽ ăn nó ngoại trừ những kẻ tội lỗi.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:38
فلا اقسم بما تبصرون ٣٨
فَلَآ أُقْسِمُ بِمَا تُبْصِرُونَ ٣٨
فَلَآ
أُقۡسِمُ
بِمَا
تُبۡصِرُونَ
٣٨
われは,あなたがたが見得るものにおいて誓い,
— Ryoichi Mita
Vì vậy, TA (Allah) thề bởi những gì các ngươi nhìn thấy.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:39
وما لا تبصرون ٣٩
وَمَا لَا تُبْصِرُونَ ٣٩
وَمَا
لَا
تُبۡصِرُونَ
٣٩
またあなたがたが見得ないものにおいて誓う。
— Ryoichi Mita
Và (TA thề bởi) những gì các ngươi không nhìn thấy.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:40
انه لقول رسول كريم ٤٠
إِنَّهُۥ لَقَوْلُ رَسُولٍۢ كَرِيمٍۢ ٤٠
إِنَّهُۥ
لَقَوۡلُ
رَسُولٖ
كَرِيمٖ
٤٠
本当にこれは,尊貴な使徒の言葉である。
— Ryoichi Mita
Rằng (Qur’an) thực sự là lời (đọc) của một vị Sứ Giả cao quý.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:41
وما هو بقول شاعر قليلا ما تومنون ٤١
وَمَا هُوَ بِقَوْلِ شَاعِرٍۢ ۚ قَلِيلًۭا مَّا تُؤْمِنُونَ ٤١
وَمَا
هُوَ
بِقَوۡلِ
شَاعِرٖۚ
قَلِيلٗا
مَّا
تُؤۡمِنُونَ
٤١
これは詩人の言葉ではない。だがあなたがたは,ほとんど信じない。
— Ryoichi Mita
Nó không phải là lời của một nhà thơ mà các ngươi chẳng mấy tin.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:42
ولا بقول كاهن قليلا ما تذكرون ٤٢
وَلَا بِقَوْلِ كَاهِنٍۢ ۚ قَلِيلًۭا مَّا تَذَكَّرُونَ ٤٢
وَلَا
بِقَوۡلِ
كَاهِنٖۚ
قَلِيلٗا
مَّا
تَذَكَّرُونَ
٤٢
また,占い師の言葉でもない。しかしあなたがたはほとんど気にもしない。
— Ryoichi Mita
Nó cũng không phải là lời của một tên thầy bói mà các ngươi không mấy để tâm.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:43
تنزيل من رب العالمين ٤٣
تَنزِيلٌۭ مِّن رَّبِّ ٱلْعَـٰلَمِينَ ٤٣
تَنزِيلٞ
مِّن
رَّبِّ
ٱلۡعَٰلَمِينَ
٤٣
(これは)万有の主から下された啓示である。
— Ryoichi Mita
(Nó thực sự) được ban xuống từ Thượng Đế của vũ trụ và vạn vật.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:44
ولو تقول علينا بعض الاقاويل ٤٤
وَلَوْ تَقَوَّلَ عَلَيْنَا بَعْضَ ٱلْأَقَاوِيلِ ٤٤
وَلَوۡ
تَقَوَّلَ
عَلَيۡنَا
بَعۡضَ
ٱلۡأَقَاوِيلِ
٤٤
もしかれ(使徒)が,われに関して何らかの言葉を捏造するならば,
— Ryoichi Mita
Nếu Y (Muhammad) đã bịa ra một số lời rồi gán cho TA.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:45
لاخذنا منه باليمين ٤٥
لَأَخَذْنَا مِنْهُ بِٱلْيَمِينِ ٤٥
لَأَخَذۡنَا
مِنۡهُ
بِٱلۡيَمِينِ
٤٥
われはきっとかれの右手を捕え,
— Ryoichi Mita
Chắc chắn TA đã túm bắt Y bằng tay phải.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:46
ثم لقطعنا منه الوتين ٤٦
ثُمَّ لَقَطَعْنَا مِنْهُ ٱلْوَتِينَ ٤٦
ثُمَّ
لَقَطَعۡنَا
مِنۡهُ
ٱلۡوَتِينَ
٤٦
かれの頸動脈を必ず切るであろう。
— Ryoichi Mita
Sau đó, TA đã cắt đứt động mạch chủ của Y.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:47
فما منكم من احد عنه حاجزين ٤٧
فَمَا مِنكُم مِّنْ أَحَدٍ عَنْهُ حَـٰجِزِينَ ٤٧
فَمَا
مِنكُم
مِّنۡ
أَحَدٍ
عَنۡهُ
حَٰجِزِينَ
٤٧
あなたがたの中,誰一人,かれを守ってやれないのである。
— Ryoichi Mita
(Lúc đó), không một ai trong các ngươi có thể bảo vệ Y.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:48
وانه لتذكرة للمتقين ٤٨
وَإِنَّهُۥ لَتَذْكِرَةٌۭ لِّلْمُتَّقِينَ ٤٨
وَإِنَّهُۥ
لَتَذۡكِرَةٞ
لِّلۡمُتَّقِينَ
٤٨
本当にこれは,主を畏れる者への訓戒である。
— Ryoichi Mita
Quả thật, (Qur’an) là Lời Nhắc Nhở cho những người ngoan đạo (chính trực, sợ Allah).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:49
وانا لنعلم ان منكم مكذبين ٤٩
وَإِنَّا لَنَعْلَمُ أَنَّ مِنكُم مُّكَذِّبِينَ ٤٩
وَإِنَّا
لَنَعۡلَمُ
أَنَّ
مِنكُم
مُّكَذِّبِينَ
٤٩
われはあなたがたの中,(それを)拒否するものを知る。
— Ryoichi Mita
Quả thật, TA biết chắc chắn trong các ngươi có những người phủ nhận (Nó).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:50
وانه لحسرة على الكافرين ٥٠
وَإِنَّهُۥ لَحَسْرَةٌ عَلَى ٱلْكَـٰفِرِينَ ٥٠
وَإِنَّهُۥ
لَحَسۡرَةٌ
عَلَى
ٱلۡكَٰفِرِينَ
٥٠
本当にこの(クルアーン)は,不信者にとっては悲しみ(の種)であろう。
— Ryoichi Mita
Quả thật, (Qur’an) sẽ là (nguyên nhân gây ra) sự hối tiếc cho những kẻ vô đức tin.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:51
وانه لحق اليقين ٥١
وَإِنَّهُۥ لَحَقُّ ٱلْيَقِينِ ٥١
وَإِنَّهُۥ
لَحَقُّ
ٱلۡيَقِينِ
٥١
だがそれは,本当に確固たる不動の真理である。
— Ryoichi Mita
Quả thật, (Qur’an) là Chân Lý tuyệt đối, là sự thật kiên định.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:52
فسبح باسم ربك العظيم ٥٢
فَسَبِّحْ بِٱسْمِ رَبِّكَ ٱلْعَظِيمِ ٥٢
فَسَبِّحۡ
بِٱسۡمِ
رَبِّكَ
ٱلۡعَظِيمِ
٥٢
だから至大なる御方,あなたの主の御名を讃えなさい。
— Ryoichi Mita
Vì vậy, Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) hãy tôn cao danh Thượng Đế của Ngươi, Đấng Vĩ Đại.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
070
70. Al-Ma'arij
The Ascending Stairways
Nghe
thông tin
Bản dịch
Nhân danh Allah - Đấng Rất Mực Độ Lượng, Đấng Rất Mực Khoan Dung
70:1
سال سايل بعذاب واقع ١
سَأَلَ سَآئِلٌۢ بِعَذَابٍۢ وَاقِعٍۢ ١
سَأَلَ
سَآئِلُۢ
بِعَذَابٖ
وَاقِعٖ
١
或る者が,下るべき懲罰に就いて問う。
— Ryoichi Mita
Có một kẻ (đa thần) đã đòi sự trừng phạt (của Ngày Sau) sớm xảy ra (như một sự giễu cợt và thách thức).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
70:2
للكافرين ليس له دافع ٢
لِّلْكَـٰفِرِينَ لَيْسَ لَهُۥ دَافِعٌۭ ٢
لِّلۡكَٰفِرِينَ
لَيۡسَ
لَهُۥ
دَافِعٞ
٢
不信心者は,それを防ぐことは出来ない。
— Ryoichi Mita
Những kẻ vô đức tin chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi (sự trừng phạt đó).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
70:3
من الله ذي المعارج ٣
مِّنَ ٱللَّهِ ذِى ٱلْمَعَارِجِ ٣
مِّنَ
ٱللَّهِ
ذِي
ٱلۡمَعَارِجِ
٣
階段の主,アッラーから(の懲罰)である。
— Ryoichi Mita
Đến từ nơi Allah, Đấng Chủ Nhân của những con đường lên trời.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
70:4
تعرج الملايكة والروح اليه في يوم كان مقداره خمسين الف سنة ٤
تَعْرُجُ ٱلْمَلَـٰٓئِكَةُ وَٱلرُّوحُ إِلَيْهِ فِى يَوْمٍۢ كَانَ مِقْدَارُهُۥ خَمْسِينَ أَلْفَ سَنَةٍۢ ٤
تَعۡرُجُ
ٱلۡمَلَٰٓئِكَةُ
وَٱلرُّوحُ
إِلَيۡهِ
فِي
يَوۡمٖ
كَانَ
مِقۡدَارُهُۥ
خَمۡسِينَ
أَلۡفَ
سَنَةٖ
٤
天使たちや聖霊(大天使ジブリール)は,一日にして,かれの許に登る,その(一日の)長さは,5万年である。
— Ryoichi Mita
Các Thiên Thần và Ruh (đại Thiên Thần Jibril) đi lên chầu Ngài trong một Ngày mà thời gian của nó kéo dài bằng năm mươi ngàn năm (thời gian của con người trên trái đất).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
70:5
فاصبر صبرا جميلا ٥
فَٱصْبِرْ صَبْرًۭا جَمِيلًا ٥
فَٱصۡبِرۡ
صَبۡرٗا
جَمِيلًا
٥
だからあなたは,立派に耐え忍べ。
— Ryoichi Mita
Vì vậy, Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) hãy kiên nhẫn chịu đựng cho thật tốt.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
70:6
انهم يرونه بعيدا ٦
إِنَّهُمْ يَرَوْنَهُۥ بَعِيدًۭا ٦
إِنَّهُمۡ
يَرَوۡنَهُۥ
بَعِيدٗا
٦
本当にかれらは,それ(日)を遠いと思う。
— Ryoichi Mita
Thật vậy, chúng thấy nó (sự trừng phạt của Ngày Sau) rất xa vời.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
70:7
ونراه قريبا ٧
وَنَرَىٰهُ قَرِيبًۭا ٧
وَنَرَىٰهُ
قَرِيبٗا
٧
しかしわれは,それを近いと見る。
— Ryoichi Mita
Còn TA (Allah) thấy nó rất gần.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
70:8
يوم تكون السماء كالمهل ٨
يَوْمَ تَكُونُ ٱلسَّمَآءُ كَٱلْمُهْلِ ٨
يَوۡمَ
تَكُونُ
ٱلسَّمَآءُ
كَٱلۡمُهۡلِ
٨
天が溶けた銅のようになる日,
— Ryoichi Mita
Ngày mà bầu trời sẽ giống như sự tan chảy của đồng khi được nấu.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
70:9
وتكون الجبال كالعهن ٩
وَتَكُونُ ٱلْجِبَالُ كَٱلْعِهْنِ ٩
وَتَكُونُ
ٱلۡجِبَالُ
كَٱلۡعِهۡنِ
٩
山々は,梳いた羊毛のようになり,
— Ryoichi Mita
Và những quả núi giống như những sợi lông cừu nhẹ bay.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
70:10
ولا يسال حميم حميما ١٠
وَلَا يَسْـَٔلُ حَمِيمٌ حَمِيمًۭا ١٠
وَلَا
يَسۡـَٔلُ
حَمِيمٌ
حَمِيمٗا
١٠
誰も友(の安否)を問うことはない。
— Ryoichi Mita
(Vào Ngày đó), sẽ không có người bạn nào hỏi (bất cứ điều gì về) người bạn của mình.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
69:36
ولا طعام الا من غسلين ٣٦
وَلَا طَعَامٌ إِلَّا مِنْ غِسْلِينٍۢ ٣٦
وَلَا
طَعَامٌ
إِلَّا
مِنۡ
غِسۡلِينٖ
٣٦
また,穢らわしい腐敗物の外に食物はない,
— Ryoichi Mita
“Hắn cũng không có bất kỳ thức ăn nào ngoại trừ chất mủ hôi từ vết thương.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm