Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
56:77
انه لقران كريم ٧٧
إِنَّهُۥ لَقُرْءَانٌۭ كَرِيمٌۭ ٧٧
إِنَّهُۥ
لَقُرۡءَانٞ
كَرِيمٞ
٧٧
本当にこれは,非常に尊いクルアーンである。
— Ryoichi Mita
Quả thật, (những Lời được đọc cho các ngươi nghe – hỡi nhân loại) là Kinh Qur’an cao quý.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:78
في كتاب مكنون ٧٨
فِى كِتَـٰبٍۢ مَّكْنُونٍۢ ٧٨
فِي
كِتَٰبٖ
مَّكۡنُونٖ
٧٨
(それは)秘蔵の啓典の中に(書かれてあり),
— Ryoichi Mita
Nó nằm trong một Kinh Sách được cất kỹ (Lawhu-Al-Mahfuzh).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:79
لا يمسه الا المطهرون ٧٩
لَّا يَمَسُّهُۥٓ إِلَّا ٱلْمُطَهَّرُونَ ٧٩
لَّا
يَمَسُّهُۥٓ
إِلَّا
ٱلۡمُطَهَّرُونَ
٧٩
清められた者の外,触れることが出来ない。
— Ryoichi Mita
Không ai được phép chạm vào Nó ngoại trừ những người đã được thanh lọc.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:80
تنزيل من رب العالمين ٨٠
تَنزِيلٌۭ مِّن رَّبِّ ٱلْعَـٰلَمِينَ ٨٠
تَنزِيلٞ
مِّن
رَّبِّ
ٱلۡعَٰلَمِينَ
٨٠
万有の主からの啓示である。
— Ryoichi Mita
Một sự mặc khải từ Thượng Đế của vũ trụ và vạn vật.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:81
افبهاذا الحديث انتم مدهنون ٨١
أَفَبِهَـٰذَا ٱلْحَدِيثِ أَنتُم مُّدْهِنُونَ ٨١
أَفَبِهَٰذَا
ٱلۡحَدِيثِ
أَنتُم
مُّدۡهِنُونَ
٨١
これは,あなたがたが軽んじるような教えであろうか。
— Ryoichi Mita
Phải chăng đây là những lời mà các ngươi thờ ơ và bàng quan (hỡi những kẻ đa thần)?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:82
وتجعلون رزقكم انكم تكذبون ٨٢
وَتَجْعَلُونَ رِزْقَكُمْ أَنَّكُمْ تُكَذِّبُونَ ٨٢
وَتَجۡعَلُونَ
رِزۡقَكُمۡ
أَنَّكُمۡ
تُكَذِّبُونَ
٨٢
またあなたがたは(それを)虚偽であると申し立て,あなたがたの暮らしを立てるのか。
— Ryoichi Mita
Thay vì các ngươi phải biết ơn những bổng lộc (mà Allah) đã ban cho các ngươi thì các ngươi lại quên ơn (Ngài).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:83
فلولا اذا بلغت الحلقوم ٨٣
فَلَوْلَآ إِذَا بَلَغَتِ ٱلْحُلْقُومَ ٨٣
فَلَوۡلَآ
إِذَا
بَلَغَتِ
ٱلۡحُلۡقُومَ
٨٣
それならあなたがたは,(臨終の人の魂が)喉もとを塞ぐ時,
— Ryoichi Mita
Vậy tại sao khi linh hồn lên đến cổ họng (lúc chết, các ngươi không can thiệp)?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:84
وانتم حينيذ تنظرون ٨٤
وَأَنتُمْ حِينَئِذٍۢ تَنظُرُونَ ٨٤
وَأَنتُمۡ
حِينَئِذٖ
تَنظُرُونَ
٨٤
(座って只)見守るばかりなのか。
— Ryoichi Mita
(Sao lúc đó) các ngươi chỉ biết đưa mắt nhìn?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:85
ونحن اقرب اليه منكم ولاكن لا تبصرون ٨٥
وَنَحْنُ أَقْرَبُ إِلَيْهِ مِنكُمْ وَلَـٰكِن لَّا تُبْصِرُونَ ٨٥
وَنَحۡنُ
أَقۡرَبُ
إِلَيۡهِ
مِنكُمۡ
وَلَٰكِن
لَّا
تُبۡصِرُونَ
٨٥
われはあなたがたよりもかれに近いのである。だがあなたがたには見えはしない。
— Ryoichi Mita
TA (và các Thiên Thần của TA) ở gần y (người chết) hơn các ngươi, nhưng các ngươi không nhìn thấy.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:86
فلولا ان كنتم غير مدينين ٨٦
فَلَوْلَآ إِن كُنتُمْ غَيْرَ مَدِينِينَ ٨٦
فَلَوۡلَآ
إِن
كُنتُمۡ
غَيۡرَ
مَدِينِينَ
٨٦
あなたがたがもし(来世の)報いを除外されているというのなら,あなたがたは何故,
— Ryoichi Mita
Nếu các ngươi cho rằng các ngươi không bị phán xét và thưởng phạt,
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:87
ترجعونها ان كنتم صادقين ٨٧
تَرْجِعُونَهَآ إِن كُنتُمْ صَـٰدِقِينَ ٨٧
تَرۡجِعُونَهَآ
إِن
كُنتُمۡ
صَٰدِقِينَ
٨٧
その(魂)を(体内に)呼び戻さないのか。もしあなたがたが,真実(を語っているの)ならば。
— Ryoichi Mita
Các ngươi hãy đưa (hồn của người chết) trở lại (thân xác của y) xem nào nếu các ngươi là những kẻ nói thật.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:88
فاما ان كان من المقربين ٨٨
فَأَمَّآ إِن كَانَ مِنَ ٱلْمُقَرَّبِينَ ٨٨
فَأَمَّآ
إِن
كَانَ
مِنَ
ٱلۡمُقَرَّبِينَ
٨٨
もしかれが,(アッラー)に近付けられた者であるなら,
— Ryoichi Mita
Vì vậy, nếu người chết là người thuộc những người gần kề (nơi Allah),
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:89
فروح وريحان وجنت نعيم ٨٩
فَرَوْحٌۭ وَرَيْحَانٌۭ وَجَنَّتُ نَعِيمٍۢ ٨٩
فَرَوۡحٞ
وَرَيۡحَانٞ
وَجَنَّتُ
نَعِيمٖ
٨٩
(かれに対する報奨は)安心と満悦,そして至福の楽園である。
— Ryoichi Mita
Y sẽ nghỉ ngơi an lành (sau đó) với phần bổng lộc tốt nơi Thiên Đàng hạnh phúc.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:90
واما ان كان من اصحاب اليمين ٩٠
وَأَمَّآ إِن كَانَ مِنْ أَصْحَـٰبِ ٱلْيَمِينِ ٩٠
وَأَمَّآ
إِن
كَانَ
مِنۡ
أَصۡحَٰبِ
ٱلۡيَمِينِ
٩٠
もしかれが,右手の仲間であるならば,
— Ryoichi Mita
Nếu (người chết) là người thuộc những người bạn của tay phải,
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:91
فسلام لك من اصحاب اليمين ٩١
فَسَلَـٰمٌۭ لَّكَ مِنْ أَصْحَـٰبِ ٱلْيَمِينِ ٩١
فَسَلَٰمٞ
لَّكَ
مِنۡ
أَصۡحَٰبِ
ٱلۡيَمِينِ
٩١
「あなたに平安あれ。」と右手の仲間から(挨拶される)。
— Ryoichi Mita
(Y sẽ được tiếp đón từ những người bạn của tay phải (với lời): “Chào an lành!”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:92
واما ان كان من المكذبين الضالين ٩٢
وَأَمَّآ إِن كَانَ مِنَ ٱلْمُكَذِّبِينَ ٱلضَّآلِّينَ ٩٢
وَأَمَّآ
إِن
كَانَ
مِنَ
ٱلۡمُكَذِّبِينَ
ٱلضَّآلِّينَ
٩٢
もしかれが,嘘付きで,迷った者であるならば,
— Ryoichi Mita
Nhưng nếu (người chết) là người thuộc những kẻ phủ nhận, lạc lối,
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:93
فنزل من حميم ٩٣
فَنُزُلٌۭ مِّنْ حَمِيمٍۢ ٩٣
فَنُزُلٞ
مِّنۡ
حَمِيمٖ
٩٣
煮え立つ湯の待遇を受け,
— Ryoichi Mita
Y sẽ được chiêu đãi bằng một loại nước cực sôi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:94
وتصلية جحيم ٩٤
وَتَصْلِيَةُ جَحِيمٍ ٩٤
وَتَصۡلِيَةُ
جَحِيمٍ
٩٤
獄火で焼かれよう。
— Ryoichi Mita
Y sẽ bị nướng trong Hỏa Ngục.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:95
ان هاذا لهو حق اليقين ٩٥
إِنَّ هَـٰذَا لَهُوَ حَقُّ ٱلْيَقِينِ ٩٥
إِنَّ
هَٰذَا
لَهُوَ
حَقُّ
ٱلۡيَقِينِ
٩٥
本当にこれは,揺ぎのない確かな真理である。
— Ryoichi Mita
Quả thật, đây là sự thật chắc chắn.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:96
فسبح باسم ربك العظيم ٩٦
فَسَبِّحْ بِٱسْمِ رَبِّكَ ٱلْعَظِيمِ ٩٦
فَسَبِّحۡ
بِٱسۡمِ
رَبِّكَ
ٱلۡعَظِيمِ
٩٦
だから偉大であられるあなたの主の御名を讃えなさい。
— Ryoichi Mita
Vì vậy, Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) hãy tôn cao danh Thượng Đế của Ngươi, Đấng vĩ đại nhất.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
057
57. Al-Hadid
The Iron
Nghe
thông tin
Bản dịch
Nhân danh Allah - Đấng Rất Mực Độ Lượng, Đấng Rất Mực Khoan Dung
57:1
سبح لله ما في السماوات والارض وهو العزيز الحكيم ١
سَبَّحَ لِلَّهِ مَا فِى ٱلسَّمَـٰوَٰتِ وَٱلْأَرْضِ ۖ وَهُوَ ٱلْعَزِيزُ ٱلْحَكِيمُ ١
سَبَّحَ
لِلَّهِ
مَا
فِي
ٱلسَّمَٰوَٰتِ
وَٱلۡأَرۡضِۖ
وَهُوَ
ٱلۡعَزِيزُ
ٱلۡحَكِيمُ
١
天にあり地にある凡てのものは,アッラーを讃える。本当にかれは偉力ならびなく英明であられる。
— Ryoichi Mita
Vạn vật trong trời đất đều tôn cao Allah vì Ngài là Đấng Quyền Năng, Đấng Chí Minh.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
57:2
له ملك السماوات والارض يحيي ويميت وهو على كل شيء قدير ٢
لَهُۥ مُلْكُ ٱلسَّمَـٰوَٰتِ وَٱلْأَرْضِ ۖ يُحْىِۦ وَيُمِيتُ ۖ وَهُوَ عَلَىٰ كُلِّ شَىْءٍۢ قَدِيرٌ ٢
لَهُۥ
مُلۡكُ
ٱلسَّمَٰوَٰتِ
وَٱلۡأَرۡضِۖ
يُحۡيِۦ
وَيُمِيتُۖ
وَهُوَ
عَلَىٰ
كُلِّ
شَيۡءٖ
قَدِيرٌ
٢
天と地の大権は,かれの有である。かれは生を授け,また死を授ける。かれは凡てに就いて全能であられる。
— Ryoichi Mita
Quyền thống trị trời đất thuộc về một mình Ngài. Ngài làm cho sống và làm cho chết, và Ngài toàn năng trên tất cả mọi thứ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
57:3
هو الاول والاخر والظاهر والباطن وهو بكل شيء عليم ٣
هُوَ ٱلْأَوَّلُ وَٱلْـَٔاخِرُ وَٱلظَّـٰهِرُ وَٱلْبَاطِنُ ۖ وَهُوَ بِكُلِّ شَىْءٍ عَلِيمٌ ٣
هُوَ
ٱلۡأَوَّلُ
وَٱلۡأٓخِرُ
وَٱلظَّٰهِرُ
وَٱلۡبَاطِنُۖ
وَهُوَ
بِكُلِّ
شَيۡءٍ
عَلِيمٌ
٣
かれは最初の方で,また最後の方で,外に現われる方でありまた内巧なされる方である。かれは凡ての事物を熟知なされる。
— Ryoichi Mita
Ngài là Đấng Đầu Tiên, Đấng Cuối Cùng, Đấng Bên Ngoài, Đấng Bên Trong, và Ngài có kiến thức về mọi thứ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:77
انه لقران كريم ٧٧
إِنَّهُۥ لَقُرْءَانٌۭ كَرِيمٌۭ ٧٧
إِنَّهُۥ
لَقُرۡءَانٞ
كَرِيمٞ
٧٧
本当にこれは,非常に尊いクルアーンである。
— Ryoichi Mita
Quả thật, (những Lời được đọc cho các ngươi nghe – hỡi nhân loại) là Kinh Qur’an cao quý.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm