Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
53:45
وانه خلق الزوجين الذكر والانثى ٤٥
وَأَنَّهُۥ خَلَقَ ٱلزَّوْجَيْنِ ٱلذَّكَرَ وَٱلْأُنثَىٰ ٤٥
وَأَنَّهُۥ
خَلَقَ
ٱلزَّوۡجَيۡنِ
ٱلذَّكَرَ
وَٱلۡأُنثَىٰ
٤٥
本当にかれは,男と女の組み合わせを創られた。
— Ryoichi Mita
Và chính Ngài là Đấng đã tạo ra đôi bạn đời, nam và nữ,
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
53:46
من نطفة اذا تمنى ٤٦
مِن نُّطْفَةٍ إِذَا تُمْنَىٰ ٤٦
مِن
نُّطۡفَةٍ
إِذَا
تُمۡنَىٰ
٤٦
それも精液を吹き込むことで。
— Ryoichi Mita
Từ tinh dịch khi nó xuất ra.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
53:47
وان عليه النشاة الاخرى ٤٧
وَأَنَّ عَلَيْهِ ٱلنَّشْأَةَ ٱلْأُخْرَىٰ ٤٧
وَأَنَّ
عَلَيۡهِ
ٱلنَّشۡأَةَ
ٱلۡأُخۡرَىٰ
٤٧
また2度目の創造(の復活)も,かれの御心のままである。
— Ryoichi Mita
Và rằng Ngài có nhiệm vụ phải tái tạo một lần nữa.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
53:48
وانه هو اغنى واقنى ٤٨
وَأَنَّهُۥ هُوَ أَغْنَىٰ وَأَقْنَىٰ ٤٨
وَأَنَّهُۥ
هُوَ
أَغۡنَىٰ
وَأَقۡنَىٰ
٤٨
かれこそは富ませ,また満ち足りさせる御方。
— Ryoichi Mita
Và chính Ngài là Đấng ban cho sự giàu có và làm cho thỏa nguyện.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
53:49
وانه هو رب الشعرى ٤٩
وَأَنَّهُۥ هُوَ رَبُّ ٱلشِّعْرَىٰ ٤٩
وَأَنَّهُۥ
هُوَ
رَبُّ
ٱلشِّعۡرَىٰ
٤٩
また狼星(シリウス)の主もこの御方。
— Ryoichi Mita
Và chính Ngài là Thượng Đế của chòm Sao Thiên Lang.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
53:50
وانه اهلك عادا الاولى ٥٠
وَأَنَّهُۥٓ أَهْلَكَ عَادًا ٱلْأُولَىٰ ٥٠
وَأَنَّهُۥٓ
أَهۡلَكَ
عَادًا
ٱلۡأُولَىٰ
٥٠
かれは昔アード(の民)を滅ぼし。
— Ryoichi Mita
Và chính Ngài là Đấng đã tiêu diệt đám dân ‘Ad của thời trước.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
53:51
وثمود فما ابقى ٥١
وَثَمُودَا۟ فَمَآ أَبْقَىٰ ٥١
وَثَمُودَاْ
فَمَآ
أَبۡقَىٰ
٥١
またサムードも一人残さず滅ぼされた。
— Ryoichi Mita
Và đám dân Thamud (cũng bi tiêu diệt), chúng chẳng còn ai.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
53:52
وقوم نوح من قبل انهم كانوا هم اظلم واطغى ٥٢
وَقَوْمَ نُوحٍۢ مِّن قَبْلُ ۖ إِنَّهُمْ كَانُوا۟ هُمْ أَظْلَمَ وَأَطْغَىٰ ٥٢
وَقَوۡمَ
نُوحٖ
مِّن
قَبۡلُۖ
إِنَّهُمۡ
كَانُواْ
هُمۡ
أَظۡلَمَ
وَأَطۡغَىٰ
٥٢
それ以前にヌーフの民も。本当にかれらは,酷い不義,不正の輩であった。
— Ryoichi Mita
Và cộng đồng của Nuh trước đó cũng đã bị (TA) tiêu diệt bởi chúng là một đám người làm điều sai quấy và vượt quá giới hạn.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
53:53
والموتفكة اهوى ٥٣
وَٱلْمُؤْتَفِكَةَ أَهْوَىٰ ٥٣
وَٱلۡمُؤۡتَفِكَةَ
أَهۡوَىٰ
٥٣
また(ソドムとゴモラのように)転覆された諸都市。
— Ryoichi Mita
Và Ngài đã lật úp các thị trấn (đám dân của Lut).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
53:54
فغشاها ما غشى ٥٤
فَغَشَّىٰهَا مَا غَشَّىٰ ٥٤
فَغَشَّىٰهَا
مَا
غَشَّىٰ
٥٤
そしてかれはそれを覆い去られた。
— Ryoichi Mita
Rồi Ngài tiếp tục trút xuống trận mưa đá.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
53:55
فباي الاء ربك تتمارى ٥٥
فَبِأَىِّ ءَالَآءِ رَبِّكَ تَتَمَارَىٰ ٥٥
فَبِأَيِّ
ءَالَآءِ
رَبِّكَ
تَتَمَارَىٰ
٥٥
(人びとよ,)一体主のどの御恵みに,あなたがたは異論を抱くのか。
— Ryoichi Mita
Vậy với Dấu Hiệu nào của Thượng Đế của ngươi mà ngươi hãy còn hoài nghi (hỡi con người)?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
53:56
هاذا نذير من النذر الاولى ٥٦
هَـٰذَا نَذِيرٌۭ مِّنَ ٱلنُّذُرِ ٱلْأُولَىٰٓ ٥٦
هَٰذَا
نَذِيرٞ
مِّنَ
ٱلنُّذُرِ
ٱلۡأُولَىٰٓ
٥٦
これは,昔の警告者たちと同じ一人の警告者である。
— Ryoichi Mita
Đây là Vị cảnh báo giống như những vị cảnh báo (được TA cử phái đến) trước đây.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
53:57
ازفت الازفة ٥٧
أَزِفَتِ ٱلْـَٔازِفَةُ ٥٧
أَزِفَتِ
ٱلۡأٓزِفَةُ
٥٧
(審判の時は)近くに迫って来ている。
— Ryoichi Mita
Ngày (Tận Thế) gần kề đã đến gần.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
53:58
ليس لها من دون الله كاشفة ٥٨
لَيْسَ لَهَا مِن دُونِ ٱللَّهِ كَاشِفَةٌ ٥٨
لَيۡسَ
لَهَا
مِن
دُونِ
ٱللَّهِ
كَاشِفَةٌ
٥٨
それはアッラーの外何者も明らかにし得えない。
— Ryoichi Mita
Ngoài Allah ra, không ai có thể ngăn Nó (và cũng không ai biết được bao giờ Nó đến).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
53:59
افمن هاذا الحديث تعجبون ٥٩
أَفَمِنْ هَـٰذَا ٱلْحَدِيثِ تَعْجَبُونَ ٥٩
أَفَمِنۡ
هَٰذَا
ٱلۡحَدِيثِ
تَعۡجَبُونَ
٥٩
あなたがたはこの話を聞いて驚いているのか。
— Ryoichi Mita
Có phải các ngươi lấy làm ngạc nhiên về lời (Qur’an) này?
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
53:60
وتضحكون ولا تبكون ٦٠
وَتَضْحَكُونَ وَلَا تَبْكُونَ ٦٠
وَتَضۡحَكُونَ
وَلَا
تَبۡكُونَ
٦٠
嘲笑はしても,泣かないのか。
— Ryoichi Mita
Các ngươi cười (cho Qur’an) và không khóc (khi nghe lời khuyên răn của Nó).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
53:61
وانتم سامدون ٦١
وَأَنتُمْ سَـٰمِدُونَ ٦١
وَأَنتُمۡ
سَٰمِدُونَ
٦١
あなたがたは,自惚の中で時を過ごすのか。
— Ryoichi Mita
Các ngươi vui đùa và không quan tâm.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
53:62
فاسجدوا لله واعبدوا ۩ ٦٢
فَٱسْجُدُوا۟ لِلَّهِ وَٱعْبُدُوا۟ ۩ ٦٢
فَٱسۡجُدُواْۤ
لِلَّهِۤ
وَٱعۡبُدُواْ۩
٦٢
一途にアッラーにサジダし,(かれに)仕えなさい。
— Ryoichi Mita
Vì vậy, các ngươi hãy quỳ lạy Allah và thờ phượng Ngài.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
054
54. Al-Qamar
The Moon
Nghe
thông tin
Bản dịch
Nhân danh Allah - Đấng Rất Mực Độ Lượng, Đấng Rất Mực Khoan Dung
54:1
اقتربت الساعة وانشق القمر ١
ٱقْتَرَبَتِ ٱلسَّاعَةُ وَٱنشَقَّ ٱلْقَمَرُ ١
ٱقۡتَرَبَتِ
ٱلسَّاعَةُ
وَٱنشَقَّ
ٱلۡقَمَرُ
١
時は近づき,月は微塵に裂けた。
— Ryoichi Mita
Giờ Tận Thế đã đến gần, và mặt Trăng đã tách (làm đôi)
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:2
وان يروا اية يعرضوا ويقولوا سحر مستمر ٢
وَإِن يَرَوْا۟ ءَايَةًۭ يُعْرِضُوا۟ وَيَقُولُوا۟ سِحْرٌۭ مُّسْتَمِرٌّۭ ٢
وَإِن
يَرَوۡاْ
ءَايَةٗ
يُعۡرِضُواْ
وَيَقُولُواْ
سِحۡرٞ
مُّسۡتَمِرّٞ
٢
かれらは仮令印を見ても,背き去って,「これは相変らずの魔術だ。」と言うであろう。
— Ryoichi Mita
Nếu (những kẻ thờ đa thần) thấy một phép lạ, chúng quay đi và nói: “(Đây là một trò ảo thuật tiếp tục (đánh lừa)”.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:3
وكذبوا واتبعوا اهواءهم وكل امر مستقر ٣
وَكَذَّبُوا۟ وَٱتَّبَعُوٓا۟ أَهْوَآءَهُمْ ۚ وَكُلُّ أَمْرٍۢ مُّسْتَقِرٌّۭ ٣
وَكَذَّبُواْ
وَٱتَّبَعُوٓاْ
أَهۡوَآءَهُمۡۚ
وَكُلُّ
أَمۡرٖ
مُّسۡتَقِرّٞ
٣
かれらは(訓戒を)虚偽であるとし,自分の欲望に従ってきた。だが一切の事には,定められた結末がある。
— Ryoichi Mita
Chúng đã phủ nhận và chạy theo sỡ thích của (bản thân) chúng. Tuy nhiên, mọi việc sẽ được khẳng định (đúng sai vào Ngày Phán Xét Cuối Cùng).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:4
ولقد جاءهم من الانباء ما فيه مزدجر ٤
وَلَقَدْ جَآءَهُم مِّنَ ٱلْأَنۢبَآءِ مَا فِيهِ مُزْدَجَرٌ ٤
وَلَقَدۡ
جَآءَهُم
مِّنَ
ٱلۡأَنۢبَآءِ
مَا
فِيهِ
مُزۡدَجَرٌ
٤
これまで,様々な消息は,既に齎され,それで充分自制出来たはず。
— Ryoichi Mita
Quả thật, các thông điệp đã đến với chúng, trong đó có sự răn đe.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:5
حكمة بالغة فما تغن النذر ٥
حِكْمَةٌۢ بَـٰلِغَةٌۭ ۖ فَمَا تُغْنِ ٱلنُّذُرُ ٥
حِكۡمَةُۢ
بَٰلِغَةٞۖ
فَمَا
تُغۡنِ
ٱلنُّذُرُ
٥
それはめざましい英知であった。だが警告は役立たなかった。
— Ryoichi Mita
(Các thông điệp đó là) nguồn trí tuệ sâu rộng, nhưng sự cảnh báo không có ích gì (cho chúng).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
54:6
فتول عنهم يوم يدع الداع الى شيء نكر ٦
فَتَوَلَّ عَنْهُمْ ۘ يَوْمَ يَدْعُ ٱلدَّاعِ إِلَىٰ شَىْءٍۢ نُّكُرٍ ٦
فَتَوَلَّ
عَنۡهُمۡۘ
يَوۡمَ
يَدۡعُ
ٱلدَّاعِ
إِلَىٰ
شَيۡءٖ
نُّكُرٍ
٦
だからあなたは,かれらから遠ざかれ。召集者が嫌われるところへ呼び出す日。
— Ryoichi Mita
Vì vậy, Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) hãy bỏ mặc chúng, (hãy chờ đến) Ngày mà Vị (Thiên Thần) thổi còi gọi chúng đến đối diện với một điều vô cùng khủng khiếp.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
53:45
وانه خلق الزوجين الذكر والانثى ٤٥
وَأَنَّهُۥ خَلَقَ ٱلزَّوْجَيْنِ ٱلذَّكَرَ وَٱلْأُنثَىٰ ٤٥
وَأَنَّهُۥ
خَلَقَ
ٱلزَّوۡجَيۡنِ
ٱلذَّكَرَ
وَٱلۡأُنثَىٰ
٤٥
本当にかれは,男と女の組み合わせを創られた。
— Ryoichi Mita
Và chính Ngài là Đấng đã tạo ra đôi bạn đời, nam và nữ,
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm