Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
51:52
كذالك ما اتى الذين من قبلهم من رسول الا قالوا ساحر او مجنون ٥٢
كَذَٰلِكَ مَآ أَتَى ٱلَّذِينَ مِن قَبْلِهِم مِّن رَّسُولٍ إِلَّا قَالُوا۟ سَاحِرٌ أَوْ مَجْنُونٌ ٥٢
كَذَٰلِكَ
مَآ
أَتَى
ٱلَّذِينَ
مِن
قَبۡلِهِم
مِّن
رَّسُولٍ
إِلَّا
قَالُواْ
سَاحِرٌ
أَوۡ
مَجۡنُونٌ
٥٢
同様にかれら以前の者も,使徒がかれらにやって来る度に,「魔術師か,または気違いだ。」と言った。
— Ryoichi Mita
Tương tự như vậy, không một vị Sứ Giả nào được phái đến gặp những ai sống trước chúng (dân Makkah) mà không bị cho là một tên phù thủy hay một gã điên.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:53
اتواصوا به بل هم قوم طاغون ٥٣
أَتَوَاصَوْا۟ بِهِۦ ۚ بَلْ هُمْ قَوْمٌۭ طَاغُونَ ٥٣
أَتَوَاصَوۡاْ
بِهِۦۚ
بَلۡ
هُمۡ
قَوۡمٞ
طَاغُونَ
٥٣
かれらはそれを遺訓として継承して来たのか。いや,かれらは法外の民である。
— Ryoichi Mita
Chẳng lẽ đây là lời di chúc mà chúng truyền cho nhau? Không, (tất cả) bọn chúng đều là một đám vượt quá giới hạn.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:54
فتول عنهم فما انت بملوم ٥٤
فَتَوَلَّ عَنْهُمْ فَمَآ أَنتَ بِمَلُومٍۢ ٥٤
فَتَوَلَّ
عَنۡهُمۡ
فَمَآ
أَنتَ
بِمَلُومٖ
٥٤
それで,かれらを避けて去れ。あなたがたは(かれらの行いに対して)咎めはないのである。
— Ryoichi Mita
Vì vậy, Ngươi (hỡi Thiên Sứ Muhammad) hãy mặc kệ bọn chúng, Ngươi không bị khiển trách (về điều đó).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:55
وذكر فان الذكرى تنفع المومنين ٥٥
وَذَكِّرْ فَإِنَّ ٱلذِّكْرَىٰ تَنفَعُ ٱلْمُؤْمِنِينَ ٥٥
وَذَكِّرۡ
فَإِنَّ
ٱلذِّكۡرَىٰ
تَنفَعُ
ٱلۡمُؤۡمِنِينَ
٥٥
だが訓戒しなさい。訓戒は信者たちを益する。
— Ryoichi Mita
Và hãy nhắc nhở! Thật vậy, sự nhắc nhở sẽ có lợi cho những người có đức tin.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:56
وما خلقت الجن والانس الا ليعبدون ٥٦
وَمَا خَلَقْتُ ٱلْجِنَّ وَٱلْإِنسَ إِلَّا لِيَعْبُدُونِ ٥٦
وَمَا
خَلَقۡتُ
ٱلۡجِنَّ
وَٱلۡإِنسَ
إِلَّا
لِيَعۡبُدُونِ
٥٦
ジンと人間を創ったのはわれに仕えさせるため。
— Ryoichi Mita
TA đã không tạo ra loài Jinn và loài người ngoại trừ là để chúng thờ phượng một mình TA.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:57
ما اريد منهم من رزق وما اريد ان يطعمون ٥٧
مَآ أُرِيدُ مِنْهُم مِّن رِّزْقٍۢ وَمَآ أُرِيدُ أَن يُطْعِمُونِ ٥٧
مَآ
أُرِيدُ
مِنۡهُم
مِّن
رِّزۡقٖ
وَمَآ
أُرِيدُ
أَن
يُطۡعِمُونِ
٥٧
われはかれらにどんな糧も求めず,また扶養されることも求めない。
— Ryoichi Mita
TA không muốn bất cứ bổng lộc nào từ chúng và cũng không muốn chúng nuôi dưỡng TA.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:58
ان الله هو الرزاق ذو القوة المتين ٥٨
إِنَّ ٱللَّهَ هُوَ ٱلرَّزَّاقُ ذُو ٱلْقُوَّةِ ٱلْمَتِينُ ٥٨
إِنَّ
ٱللَّهَ
هُوَ
ٱلرَّزَّاقُ
ذُو
ٱلۡقُوَّةِ
ٱلۡمَتِينُ
٥٨
本当にアッラーこそは,糧を授けられる御方,堅固なる偉力の主であられる。
— Ryoichi Mita
Quả thật, Allah là Đấng Ban Phát bổng lộc có sức mạnh vô biên.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:59
فان للذين ظلموا ذنوبا مثل ذنوب اصحابهم فلا يستعجلون ٥٩
فَإِنَّ لِلَّذِينَ ظَلَمُوا۟ ذَنُوبًۭا مِّثْلَ ذَنُوبِ أَصْحَـٰبِهِمْ فَلَا يَسْتَعْجِلُونِ ٥٩
فَإِنَّ
لِلَّذِينَ
ظَلَمُواْ
ذَنُوبٗا
مِّثۡلَ
ذَنُوبِ
أَصۡحَٰبِهِمۡ
فَلَا
يَسۡتَعۡجِلُونِ
٥٩
悪行の徒の授かり分(罰)は,かれらの仲間の授かり分(罰)と同じであろう。だからそう(われを)急き立てなくてもいい。
— Ryoichi Mita
Quả thật, những kẻ làm điều sai quấy sẽ phải chịu phần (hình phạt) giống như phần (hình phạt) của đám bạn của chúng. Vì vậy, chúng chớ nôn nóng thúc giục TA (Allah).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:60
فويل للذين كفروا من يومهم الذي يوعدون ٦٠
فَوَيْلٌۭ لِّلَّذِينَ كَفَرُوا۟ مِن يَوْمِهِمُ ٱلَّذِى يُوعَدُونَ ٦٠
فَوَيۡلٞ
لِّلَّذِينَ
كَفَرُواْ
مِن
يَوۡمِهِمُ
ٱلَّذِي
يُوعَدُونَ
٦٠
信仰しない者に災いあれ。約束の日がかれらに必ずやって来る。
— Ryoichi Mita
Thật khốn cho những kẻ vô đức tin vào Ngày mà chúng đã được hứa.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
052
52. At-Tur
The Mount
Nghe
thông tin
Bản dịch
Nhân danh Allah - Đấng Rất Mực Độ Lượng, Đấng Rất Mực Khoan Dung
52:1
والطور ١
وَٱلطُّورِ ١
وَٱلطُّورِ
١
かの(啓示の)山にかけて(誓う)。
— Ryoichi Mita
Thề bởi ngọn núi Tur (nơi Allah đã nói chuyện trực tiếp với Musa).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
52:2
وكتاب مسطور ٢
وَكِتَـٰبٍۢ مَّسْطُورٍۢ ٢
وَكِتَٰبٖ
مَّسۡطُورٖ
٢
整然と書き記された啓典にかけて,
— Ryoichi Mita
Thề bởi Kinh Sách đã được ghi chép.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
52:3
في رق منشور ٣
فِى رَقٍّۢ مَّنشُورٍۢ ٣
فِي
رَقّٖ
مَّنشُورٖ
٣
巻かれていない羊皮紙に,
— Ryoichi Mita
Trên miếng da thuộc được trải ra.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
52:4
والبيت المعمور ٤
وَٱلْبَيْتِ ٱلْمَعْمُورِ ٤
وَٱلۡبَيۡتِ
ٱلۡمَعۡمُورِ
٤
不断に詣でられる聖殿にかけて,
— Ryoichi Mita
Thề bởi Ngôi Đền Ma’mur (ở bên trên bảy tầng trời, nơi mà các Thiên Thần vào thờ phượng Allah).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
52:5
والسقف المرفوع ٥
وَٱلسَّقْفِ ٱلْمَرْفُوعِ ٥
وَٱلسَّقۡفِ
ٱلۡمَرۡفُوعِ
٥
高く掲げられた天蓋にかけて,
— Ryoichi Mita
Thề bởi mái (trời) được dựng cao.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
52:6
والبحر المسجور ٦
وَٱلْبَحْرِ ٱلْمَسْجُورِ ٦
وَٱلۡبَحۡرِ
ٱلۡمَسۡجُورِ
٦
漲り溢れる大洋にかけて(誓う)。
— Ryoichi Mita
Thề bởi biển cả dâng trào.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
52:7
ان عذاب ربك لواقع ٧
إِنَّ عَذَابَ رَبِّكَ لَوَٰقِعٌۭ ٧
إِنَّ
عَذَابَ
رَبِّكَ
لَوَٰقِعٞ
٧
本当に主の懲罰は必ず下る。
— Ryoichi Mita
Thật vậy, sự trừng phạt của Thượng Đế Ngươi (hỡi Thiên Sứ Muhammad) chắc chắn sẽ xảy ra.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
52:8
ما له من دافع ٨
مَّا لَهُۥ مِن دَافِعٍۢ ٨
مَّا
لَهُۥ
مِن
دَافِعٖ
٨
それは避け得ない。
— Ryoichi Mita
Không ai (hay sức mạnh nào) có thể cản được nó.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
52:9
يوم تمور السماء مورا ٩
يَوْمَ تَمُورُ ٱلسَّمَآءُ مَوْرًۭا ٩
يَوۡمَ
تَمُورُ
ٱلسَّمَآءُ
مَوۡرٗا
٩
その日,天は大いにゆらゆらと揺れ,
— Ryoichi Mita
Vào Ngày mà bầu trời sẽ chấn động dữ dội.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
52:10
وتسير الجبال سيرا ١٠
وَتَسِيرُ ٱلْجِبَالُ سَيْرًۭا ١٠
وَتَسِيرُ
ٱلۡجِبَالُ
سَيۡرٗا
١٠
また山々は揺ぎ動くであろう。
— Ryoichi Mita
Những ngọn núi sẽ dịch chuyển khỏi vị trí của nó.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
52:11
فويل يوميذ للمكذبين ١١
فَوَيْلٌۭ يَوْمَئِذٍۢ لِّلْمُكَذِّبِينَ ١١
فَوَيۡلٞ
يَوۡمَئِذٖ
لِّلۡمُكَذِّبِينَ
١١
その日,(真理を)虚偽であるとした者に災いあれ。
— Ryoichi Mita
Vì vậy, Ngày hôm đó sẽ thật khốn khổ cho những kẻ phủ nhận.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
52:12
الذين هم في خوض يلعبون ١٢
ٱلَّذِينَ هُمْ فِى خَوْضٍۢ يَلْعَبُونَ ١٢
ٱلَّذِينَ
هُمۡ
فِي
خَوۡضٖ
يَلۡعَبُونَ
١٢
虚しい事に戯れていた者たちに。
— Ryoichi Mita
Những kẻ mà chúng đùa vui vô bổ.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
52:13
يوم يدعون الى نار جهنم دعا ١٣
يَوْمَ يُدَعُّونَ إِلَىٰ نَارِ جَهَنَّمَ دَعًّا ١٣
يَوۡمَ
يُدَعُّونَ
إِلَىٰ
نَارِ
جَهَنَّمَ
دَعًّا
١٣
かれらが(もの凄い力で)地獄の火の中に突き落されるその日,
— Ryoichi Mita
Ngày (đó) chúng sẽ bị đẩy xuống Lửa của Hỏa Ngục một cách thô bạo.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
52:14
هاذه النار التي كنتم بها تكذبون ١٤
هَـٰذِهِ ٱلنَّارُ ٱلَّتِى كُنتُم بِهَا تُكَذِّبُونَ ١٤
هَٰذِهِ
ٱلنَّارُ
ٱلَّتِي
كُنتُم
بِهَا
تُكَذِّبُونَ
١٤
(こう言われよう。)「これこそは,あなたがたが虚偽であるとしていた地獄の業火である。
— Ryoichi Mita
(Lúc đó, có tiếng bảo chúng): “Đây chính là Lửa mà các ngươi đã thường hay phủ nhận.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
51:52
كذالك ما اتى الذين من قبلهم من رسول الا قالوا ساحر او مجنون ٥٢
كَذَٰلِكَ مَآ أَتَى ٱلَّذِينَ مِن قَبْلِهِم مِّن رَّسُولٍ إِلَّا قَالُوا۟ سَاحِرٌ أَوْ مَجْنُونٌ ٥٢
كَذَٰلِكَ
مَآ
أَتَى
ٱلَّذِينَ
مِن
قَبۡلِهِم
مِّن
رَّسُولٍ
إِلَّا
قَالُواْ
سَاحِرٌ
أَوۡ
مَجۡنُونٌ
٥٢
同様にかれら以前の者も,使徒がかれらにやって来る度に,「魔術師か,または気違いだ。」と言った。
— Ryoichi Mita
Tương tự như vậy, không một vị Sứ Giả nào được phái đến gặp những ai sống trước chúng (dân Makkah) mà không bị cho là một tên phù thủy hay một gã điên.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm