Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
044
44. Ad-Dukhan
The Smoke
Nghe
thông tin
Bản dịch
Nhân danh Allah - Đấng Rất Mực Độ Lượng, Đấng Rất Mực Khoan Dung
44:1
حم ١
حمٓ ١
حمٓ
١
ハー・ミーム。
— Ryoichi Mita
Ha. Mim.
1
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:2
والكتاب المبين ٢
وَٱلْكِتَـٰبِ ٱلْمُبِينِ ٢
وَٱلۡكِتَٰبِ
ٱلۡمُبِينِ
٢
(事物を)明瞭にする,この啓典にかけて(誓う)。
— Ryoichi Mita
Thề bởi Kinh (Qur’an) quang minh.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:3
انا انزلناه في ليلة مباركة انا كنا منذرين ٣
إِنَّآ أَنزَلْنَـٰهُ فِى لَيْلَةٍۢ مُّبَـٰرَكَةٍ ۚ إِنَّا كُنَّا مُنذِرِينَ ٣
إِنَّآ
أَنزَلۡنَٰهُ
فِي
لَيۡلَةٖ
مُّبَٰرَكَةٍۚ
إِنَّا
كُنَّا
مُنذِرِينَ
٣
本当にわれは,祝福された夜,これを下して,(悪に対して不断に)警告を与え(ようとす)るものである。
— Ryoichi Mita
Quả thật, TA (Allah) ban Nó xuống vào một đêm đầy ân phúc (đêm Al-Qadr – đêm Định Mệnh - của tháng Ramadan). Quả thật, TA là Đấng Cảnh Báo.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:4
فيها يفرق كل امر حكيم ٤
فِيهَا يُفْرَقُ كُلُّ أَمْرٍ حَكِيمٍ ٤
فِيهَا
يُفۡرَقُ
كُلُّ
أَمۡرٍ
حَكِيمٍ
٤
その(夜)には,英知に就いて凡ての事が明確にされる。
— Ryoichi Mita
Trong đêm đó, mọi sự việc (liên quan đến bổng lộc, tuổi thọ và những gì khác) sẽ được phân định (cho một năm tới).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:5
امرا من عندنا انا كنا مرسلين ٥
أَمْرًۭا مِّنْ عِندِنَآ ۚ إِنَّا كُنَّا مُرْسِلِينَ ٥
أَمۡرٗا
مِّنۡ
عِندِنَآۚ
إِنَّا
كُنَّا
مُرۡسِلِينَ
٥
わが許からの命令である。本当にわれが(何時も使徒を)遣わすのは,
— Ryoichi Mita
(Mọi) vấn đề (đều được tiến hành) theo chỉ thị của TA. Quả thật, TA là Đấng cử phái các vị Sứ Giả.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:6
رحمة من ربك انه هو السميع العليم ٦
رَحْمَةًۭ مِّن رَّبِّكَ ۚ إِنَّهُۥ هُوَ ٱلسَّمِيعُ ٱلْعَلِيمُ ٦
رَحۡمَةٗ
مِّن
رَّبِّكَۚ
إِنَّهُۥ
هُوَ
ٱلسَّمِيعُ
ٱلۡعَلِيمُ
٦
あなたの主からの慈悲である。本当にかれは,全聴にして全知であられ,
— Ryoichi Mita
(Việc cử phái các vị Sứ Giả là) một Hồng Ân từ Thượng Đế của Ngươi (hỡi Thiên Sứ). Quả thật, Ngài là Đấng Hằng Nghe, Đấng Hằng Biết.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:7
رب السماوات والارض وما بينهما ان كنتم موقنين ٧
رَبِّ ٱلسَّمَـٰوَٰتِ وَٱلْأَرْضِ وَمَا بَيْنَهُمَآ ۖ إِن كُنتُم مُّوقِنِينَ ٧
رَبِّ
ٱلسَّمَٰوَٰتِ
وَٱلۡأَرۡضِ
وَمَا
بَيۡنَهُمَآۖ
إِن
كُنتُم
مُّوقِنِينَ
٧
天と地,そしてその間の凡てのものの主である。もしあなたがた(の信仰)が確かならば。
— Ryoichi Mita
(Ngài là) Thượng Đế của các tầng trời, trái đất và vạn vật giữa chúng nếu các ngươi có một đức tin vững chắc nơi Ngài.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:8
لا الاه الا هو يحيي ويميت ربكم ورب ابايكم الاولين ٨
لَآ إِلَـٰهَ إِلَّا هُوَ يُحْىِۦ وَيُمِيتُ ۖ رَبُّكُمْ وَرَبُّ ءَابَآئِكُمُ ٱلْأَوَّلِينَ ٨
لَآ
إِلَٰهَ
إِلَّا
هُوَ
يُحۡيِۦ
وَيُمِيتُۖ
رَبُّكُمۡ
وَرَبُّ
ءَابَآئِكُمُ
ٱلۡأَوَّلِينَ
٨
かれの外に神はなく,生を授け死を授けられる。あなたがたの主,またあなたがたの祖先の主であられる。
— Ryoichi Mita
Không có Thượng Đế đích thực nào ngoài Ngài. (Ngài là) Đấng làm cho sống và làm cho chết. (Ngài là) Thượng Đế của các ngươi và là Thượng Đế của ông bà tổ tiên các ngươi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:9
بل هم في شك يلعبون ٩
بَلْ هُمْ فِى شَكٍّۢ يَلْعَبُونَ ٩
بَلۡ
هُمۡ
فِي
شَكّٖ
يَلۡعَبُونَ
٩
それなのにかれらは疑って,戯れている。
— Ryoichi Mita
(Những kẻ thờ đa thần không có đức tin vững chắn về điều đó), chúng chỉ biết đùa cợt trong sự hoài nghi.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:10
فارتقب يوم تاتي السماء بدخان مبين ١٠
فَٱرْتَقِبْ يَوْمَ تَأْتِى ٱلسَّمَآءُ بِدُخَانٍۢ مُّبِينٍۢ ١٠
فَٱرۡتَقِبۡ
يَوۡمَ
تَأۡتِي
ٱلسَّمَآءُ
بِدُخَانٖ
مُّبِينٖ
١٠
待っていなさい,天が明瞭な煙霧を起す日まで。
— Ryoichi Mita
Vì vậy, Ngươi (hỡi Thiên Sứ) hãy đợi xem Ngày mà bầu trời sẽ tỏa ra lớp khói mờ rõ rệt.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:11
يغشى الناس هاذا عذاب اليم ١١
يَغْشَى ٱلنَّاسَ ۖ هَـٰذَا عَذَابٌ أَلِيمٌۭ ١١
يَغۡشَى
ٱلنَّاسَۖ
هَٰذَا
عَذَابٌ
أَلِيمٞ
١١
(それは)人びとを包む。(かれらは言う)。「これは痛ましい懲罰です。」
— Ryoichi Mita
(Lớp khói mờ sẽ) bao trùm cả nhân loại. Đây là một sự trừng phạt đau đớn.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:12
ربنا اكشف عنا العذاب انا مومنون ١٢
رَّبَّنَا ٱكْشِفْ عَنَّا ٱلْعَذَابَ إِنَّا مُؤْمِنُونَ ١٢
رَّبَّنَا
ٱكۡشِفۡ
عَنَّا
ٱلۡعَذَابَ
إِنَّا
مُؤۡمِنُونَ
١٢
「主よ,わたしたちからこの懲罰を免じて下さい。本当に信仰いたします。」
— Ryoichi Mita
(Lúc đó), chúng (những kẻ vô đức tin) sẽ nói: “Lạy Thượng Đế của bầy tôi! Xin Ngài hãy lấy sự trừng phạt này đi khỏi bầy tôi, bầy tôi (giờ đây) thực sự là những người có đức tin.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:13
انى لهم الذكرى وقد جاءهم رسول مبين ١٣
أَنَّىٰ لَهُمُ ٱلذِّكْرَىٰ وَقَدْ جَآءَهُمْ رَسُولٌۭ مُّبِينٌۭ ١٣
أَنَّىٰ
لَهُمُ
ٱلذِّكۡرَىٰ
وَقَدۡ
جَآءَهُمۡ
رَسُولٞ
مُّبِينٞ
١٣
どうして(再び)かれらに訓示があろう。かれらには公明な使徒が確かに来たのに,
— Ryoichi Mita
Làm thế nào sẽ có cho chúng một lời nhắc nhở (tại thời điểm đó)? Quả thật, một Sứ Giả đã đến với chúng một cách công khai (để cảnh báo chúng).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:14
ثم تولوا عنه وقالوا معلم مجنون ١٤
ثُمَّ تَوَلَّوْا۟ عَنْهُ وَقَالُوا۟ مُعَلَّمٌۭ مَّجْنُونٌ ١٤
ثُمَّ
تَوَلَّوۡاْ
عَنۡهُ
وَقَالُواْ
مُعَلَّمٞ
مَّجۡنُونٌ
١٤
かれらはかれ(使徒)から背き去って,「他人に入れ智恵された者,憑かれた者です。」と言ったではないか。
— Ryoichi Mita
Nhưng chúng đã quay lưng lại với Y và nói: “Đồ học mót, kẻ khùng điên.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:15
انا كاشفو العذاب قليلا انكم عايدون ١٥
إِنَّا كَاشِفُوا۟ ٱلْعَذَابِ قَلِيلًا ۚ إِنَّكُمْ عَآئِدُونَ ١٥
إِنَّا
كَاشِفُواْ
ٱلۡعَذَابِ
قَلِيلًاۚ
إِنَّكُمۡ
عَآئِدُونَ
١٥
われが暫くの間,懲罰を解除すると,あなたがたは必ず(不信心に)戻る。
— Ryoichi Mita
Quả thật, TA sẽ lấy sự trừng phạt đi khỏi các ngươi trong một thời gian ngắn; nhưng chắc chắn các ngươi sẽ trở lại (vô đức tin).
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:16
يوم نبطش البطشة الكبرى انا منتقمون ١٦
يَوْمَ نَبْطِشُ ٱلْبَطْشَةَ ٱلْكُبْرَىٰٓ إِنَّا مُنتَقِمُونَ ١٦
يَوۡمَ
نَبۡطِشُ
ٱلۡبَطۡشَةَ
ٱلۡكُبۡرَىٰٓ
إِنَّا
مُنتَقِمُونَ
١٦
われが猛襲する(審判の)日,本当にわれは,(厳正に)報復する。
— Ryoichi Mita
Vào Ngày mà TA sẽ túm bắt chúng mạnh bạo. Quả thật, TA sẽ trừng phạt chúng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:17
۞ ولقد فتنا قبلهم قوم فرعون وجاءهم رسول كريم ١٧
۞ وَلَقَدْ فَتَنَّا قَبْلَهُمْ قَوْمَ فِرْعَوْنَ وَجَآءَهُمْ رَسُولٌۭ كَرِيمٌ ١٧
۞ وَلَقَدۡ
فَتَنَّا
قَبۡلَهُمۡ
قَوۡمَ
فِرۡعَوۡنَ
وَجَآءَهُمۡ
رَسُولٞ
كَرِيمٌ
١٧
かれら以前にも,われはフィルアウンの民を試みた。その時かれらに尊い使徒(ムーサー)が来て,
— Ryoichi Mita
Quả thật, trước chúng, TA đã xử lý đám người của Pha-ra-ông và đã phái một Sứ Giả vinh dự đến gặp chúng.
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
44:18
ان ادوا الي عباد الله اني لكم رسول امين ١٨
أَنْ أَدُّوٓا۟ إِلَىَّ عِبَادَ ٱللَّهِ ۖ إِنِّى لَكُمْ رَسُولٌ أَمِينٌۭ ١٨
أَنۡ
أَدُّوٓاْ
إِلَيَّ
عِبَادَ
ٱللَّهِۖ
إِنِّي
لَكُمۡ
رَسُولٌ
أَمِينٞ
١٨
(言った。)「アッラーのしもべたち(イスラエルの子孫)を,わたしに返しなさい。本当にわたしは,あなたがたの許にやって来た誠実な使徒です。
— Ryoichi Mita
(Musa) nói (với Pha-ra-ông và thuộc hạ của hắn): “Quí ngài hãy giao lại những người bề tôi của Allah cho tôi. Tôi thực sự là một Sứ Giả được cử đến gặp quí ngài.”
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
044
44. Ad-Dukhan
The Smoke
Nghe
thông tin
Bản dịch
Nhân danh Allah - Đấng Rất Mực Độ Lượng, Đấng Rất Mực Khoan Dung
44:1
حم ١
حمٓ ١
حمٓ
١
ハー・ミーム。
— Ryoichi Mita
Ha. Mim.
1
— Ruwwad Center
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm